Các thuốc giảm tiết và trung hòa axit dạ dày tốt nhất

Các thuốc giảm tiết và trung hòa axit dạ dày tốt nhất gồm nhóm thuốc kháng axit, thuốc ức chế bơm proton và thuốc chẹn thụ thể H2. Những loại thuốc này có tác dụng ức chế sự bài tiết quá mức của dạ dày và trung hòa axit. Ngoài ra thuốc còn có tác dụng hỗ trợ tiêu diệt vi khuẩn HP và làm giảm nguy cơ mắc các bệnh liên quan như trào ngược dạ dày thực quản, viêm loét dạ dày tá tràng, thủng dạ dày, xuất huyết tiêu hóa, ung thư dạ dày…

Các thuốc giảm tiết và trung hòa axit dạ dày tốt nhất
Thông tin về công dụng, liều dùng, hướng dẫn sử dụng các thuốc giảm tiết và trung hòa axit dạ dày tốt nhất

Các thuốc giảm tiết và trung hòa axit dạ dày tốt nhất

Việc tăng tiết quá mức sẽ làm phát sinh tình trạng dư axit dạ dày. Ngoài ra nếu không được kiểm soát, tình trạng này có thể kéo theo nhiều bệnh lý nghiêm trọng như trào ngược dạ dày thực quản, viêm loét dạ dày tá tràng, thủng dạ dày, xuất huyết tiêu hóa, ung thư dạ dày… Chính vì thế bên cạnh việc thiết lập lối sống khoa học và ăn uống lành mạnh, sử dụng các thuốc giảm tiết và trung hòa axit dạ dày theo sự hướng dẫn của bác sĩ là điều cần thiết.

Thông thường để giảm tiết và trung hòa axit dạ dày, bệnh nhân sẽ được sử dụng ba nhóm thuốc là thuốc kháng axit, thuốc ức chế bơm proton và thuốc chẹn thụ thể H2. Trong đó những loại thuốc thường được sử dụng gồm:

1. Thuốc Omeprazol

Thuốc Omeprazol thuộc nhóm thuốc ức chế bơm proton (PPIs). Loại thuốc này có tác dụng ức chế sự bài tiết của dạ dày và trung hòa axit. Tác dụng này được thành lập là do Omeprazol có khả năng ức chế có phục hồi kali adenosin triphosphatase – enzym hydro (còn được gọi là bơm proton) ngay tại tế bào viền của dạ dày. Tác dụng của thuốc được chứng minh là nhanh, kéo dài nhưng có hồi phục. Sau 4 ngày sử dụng, thuốc sẽ đạt tác dụng tối đa.

Chỉ định

Thuốc Omeprazol được chỉ định cho những trường hợp sau:

  • Dư thừa axit dịch vị trong dạ dày
  • Hội chứng Zollinger – Ellison, trào ngược dạ dày thực quản, loét dạ dày tá tràng.

Chống chỉ định

Không dùng Omeprazol cho những trường hợp sau:

  • Mẫn cảm với thành phần của thuốc
  • Phụ nữ mang thai vì có thể gây độc và gây dị dạng với bào thai (đặc biệt là trong 3 tháng đầu)
  • Phụ nữ cho con bú.

Cách sử dụng thuốc Omeprazol

Thuốc Omeprazol được sử dụng bằng đường miệng do thuốc được bào chế ở dạng viên.

Liều dùng

Phụ thuộc vào tình trạng sức khỏe, liều dùng Omeprazol ở mỗi bệnh nhân không giống nhau.

Liều dùng thuốc Omeprazol cho bệnh nhân bị dư axit dạ dày, viêm dạ dày và trào ngược dạ dày thực quản

  • Liều khuyến cáo: Uống 20 – 40mg/ lần/ ngày. Thời gian dùng thuốc từ 4 – 8 tuần.
  • Liều duy trì: Uống 20mg/ lần/ ngày.

Liều dùng thuốc Omeprazol cho bệnh nhân bị dư axit dạ dày và có vết loét

  • Loét dạ dày (liều khuyến cáo): Uống 20 – 40mg/ lần/ ngày. Sử dụng thuốc liên tục trong 8 tuần.
  • Loét tá tràng (liều khuyến cáo): Uống 20 – 40mg/ lần/ ngày. Sử dụng thuốc liên tục trong 4 tuần.

Tác dụng phụ

Trong thời gian sử dụng thuốc Omeprazol, người bệnh có thể gặp một số tác dụng phụ sau:

Tác dụng phụ thường gặp

  • Chóng mặt
  • Buồn ngủ
  • Nhức đầu
  • Đau bụng
  • Buồn nôn và nôn
  • Chướng bụng
  • Táo bón.

Tác dụng phụ ít gặp

  • Rối loạn cảm giác
  • Mất ngủ
  • Mệt mỏi
  • Chóng mặt
  • Nổi ban, nổi mày đay, ngứa
  • Tăng tạm thời transaminase.

Tác dụng phụ hiếm gặp

  • Phù ngoại biên, đổ mồ hôi, quá mẫn
  • Giảm tiểu cầu. giảm bạch cầu, mất bạch cầu hạt, giảm toàn bộ các tế bào máu, ngoại biên
  • Vú to ở đàn ông
  • Lú lẫn có hồi phục
  • Trầm cảm, kích động.

Giá bán tham khảo

Thuốc Omeprazol đang được bán với giá 36.000 VNĐ/ hộp 3 vỉ x 10 viên 20mg.

Thuốc Omeprazol
Thuốc Omeprazol có tác dụng ức chế sự bài tiết của dạ dày và trung hòa axit

2. Thuốc Pantoprazole

Thuốc Pantoprazole nằm trong danh sách các thuốc giảm tiết và trung hòa axit dạ dày tốt nhất. Đây là một loại thuốc ức chế bơm proton xuất hiện trên bề mặt tế bào thành dạ dày. Loại thuốc này thường được dùng trong điều trị những bệnh lý, vấn đề xảy ra ở thực quản và dạ dày bằng cách giảm tiết axit vào lòng dạ dày và giảm lượng axit trong dạ dày.

Tác dụng ức chế dạ dày tiết axit của thuốc Pantoprazole được duy trì ngay cả khi dạ dày gặp vấn đề và bị kích thích bởi bất kỳ tác nhân nào.

Chỉ định của Pantoprazole

Thuốc Pantoprazole được chỉ định cho những trường hợp sau:

  • Loét tá tràng, loét dạ dày
  • Trào ngược dạ dày thực quản
  • Sử dụng kết hợp với thuốc kháng sinh trong điều trị viêm loét dạ dày tá tràng do nhiễm Helicobacter pylori
  • Tăng tiết acid trong hội chứng Zollinger-Ellison
  • Dự phòng loét tá tràng, loét dạ dày do sử dụng thuốc chống viêm không steroid (NSAIDs).

Chống chỉ định

Chống chỉ định dùng Pantoprazole cho những người quá mẫn cảm với dẫn xuất benzimidazol hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Thận trọng

  • Hội chứng tăng tiết acid có thể tái phát khi đột ngột ngưng sử dụng thuốc.
  • Loại trừ khả năng bị ung thư dạ dày trước khi sử dụng thuốc Pantoprazole vì thuốc có thể làm chậm chẩn đoán ung thư hoặc che lấp các triệu chứng.
  • Có tiền sử hoặc đang bị gan.
  • Người cao tuổi và bệnh nhân bị suy thận.
  • Phụ nữ có thai và phụ nữ đang cho con bú.

Cách sử dụng thuốc Pantoprazole

  • Nuốt trọn một viên thuốc với nước, không làm vỡ viên thuốc, nhai hoặc bẻ thuốc.
  • Nên sử dụng thuốc trước khi ăn từ 30 đến 60 phút
  • Uống thuốc đủ liều.

Liều dùng thuốc

Liều dùng thuốc Pantoprazole như sau:

Liều dùng thuốc Pantoprazole cho bệnh nhân bị trào ngược dạ dày thực quản

  • Liều khuyến cáo: Uống 20 – 40mg/ lần/ ngày vào mỗi buổi sáng. Sử dụng thuốc kéo dài trong 4 tuần.
  • Liều duy trì: Uống 20 – 40mg/ lần/ ngày.

Liều dùng thuốc Pantoprazole cho bệnh nhân bị loét dạ dày lành tính

  • Liều khuyến cáo: Uống 40mg/ lần/ ngày vào mỗi buổi sáng. Sử dụng thuốc kéo dài từ 4 – 8 tuần.

Liều dùng thuốc Pantoprazole cho bệnh nhân bị loét tá tràng

  • Liều khuyến cáo: Uống 40mg/ lần/ ngày vào mỗi buổi sáng. Sử dụng thuốc kéo dài từ 2 – 4 tuần.

Liều dùng thuốc Pantoprazole cho bệnh nhân bị loét dạ dày tá tràng do nhiễm vi khuẩn Helicobacter pylori

  • Liều khuyến cáo: Uống 40mg/ lần x 2 lần/ ngày (sáng, tối), dùng kết hợp với thuốc kháng sinh.

Liều dùng thuốc Pantoprazole cho bệnh nhân mắc hội chứng Zollinger-Ellison (tăng tiết acid bệnh lý)

  • Liều khởi đầu: 80mg/ ngày, sau đó điều chỉnh liều dùng theo hướng dẫn của bác sĩ.

Liều dùng thuốc Pantoprazole điều trị dự phòng loét đường tiêu hóa do dùng NSAIDs

  • Liều khuyến cáo: Uống 20mg/ lần/ ngày.

Tác dụng phụ

Một số tác dụng phụ từ việc sử dụng thuốc Pantoprazole

Tác dụng phụ thường gặp

  • Mệt mỏi, đau đầu, chóng mặt
  • Nổi ban da, mày đay
  • Đầy hơi, buồn nôn, nôn, khô miệng, đau bụng, tiêu chảy, táo bón
  • Đau khớp, đau cơ.

Tác dụng phụ ít gặp

  • Suy nhược
  • Choáng váng
  • Ngứa da
  • Mất ngủ
  • Tăng men gan.

Giá bán tham khảo

Thuốc Pantoprazole đang được bán với giá 34.000 VNĐ/ hộp 3 vỉ x 10 viên 40mg.

Thuốc Pantoprazole
Thuốc Pantoprazole là một loại thuốc ức chế bơm proton xuất hiện trên bề mặt tế bào thành dạ dày

3. Thuốc Cimetidine

Thuốc Cimetidine thuộc nhóm thuốc kháng thụ thể H2 histamin. Loại thuốc này có khả năng ức chế cạnh tranh với histamin, xảy ra ngay tại thụ thể H2 của tế bào dạ dày. Bên cạnh đó thuốc còn có tác dụng ức chế quá trình tiết dịch acid được kích thích bởi thức ăn, ức chế tiết dịch acid khi đói cả ngày và đêm của dạ dày.

Chỉ định 

Thuốc Cimetidine được chỉ định dùng cho những trường hợp sau:

  • Điều trị ngắn hạn loét dạ dày tiến triển
  • Điều trị duy trì loét tá tràng khi ổ loét đã lành (điều trị với liều thấp)
  • Điều trị ngắn hạn loét dạ dày tiến triển lành tính
  • Chữa trào ngược dạ dày thực quản gây loét
  • Chữa bệnh đa u tuyến nội tiết, hội chứng Zollinger – Ellison
  • Chữa xuất huyết tiêu hóa do loét dạ dày tá tràng
  • Dự phòng chảy máu đường tiêu hóa ở những trường hợp nặng.

Chống chỉ định

Không dùng thuốc Cimetidine cho những người bị mẫn cảm với hoạt chất Cimetidin. Ngoài ra cần tránh dùng thuốc cho phụ nữ mang thai và phụ nữ đang cho con bú.

Cách sử dụng

Thuốc Cimetidine được dùng bằng đường tiêm và uống. Tổng liều dùng không quá 2,4 gram mỗi ngày dù sử dụng ở đường nào. Đối với đường uống, nên uống thuốc vào ban ngày, uống trước lúc đi ngủ hoặc/ và uống vào bữa ăn.

Liều dùng thuốc Cimetidine

Thuốc Cimetidine được sử dụng với liều như sau:

Liều dùng thuốc Cimetidine cho bệnh nhân bị trào ngược dạ dày thực quản

  • Liều khuyến cáo: Dùng 400mg/ lần x 4 lần/ ngày.
  • Thời gian dùng thuốc: 4 – 8 tuần.

Liều dùng thuốc Cimetidine cho bệnh nhân bị hội chứng Zollinger – Ellison

  • Liều khuyến cáo: Dùng 400mg/ lần x 4 lần/ ngày.
  • Liều tối đa: 2,4 gram/ ngày.

Liều dùng thuốc Cimetidine cho bệnh nhân bị loét đường tiêu hóa trên do stress

  • Liều khuyến cáo: Cho qua ống thông dạ dày hoặc uống 200 – 400mg hoặc dùng 200mg/ lần tiêm tĩnh mạch, cách 4 – 6 giờ 1 lần.

Liều dùng thuốc Cimetidine cho người lớn bị loét dạ dày tá tràng dẫn đến chảy máu tiêu hóa

  • Liều khuyến cáo: Tiêm tĩnh mạch chậm (ít nhất 2 phút) 200mg, tiêm nhắc lại mỗi 4 – 6 giờ.

Tác dụng phụ

Những tác dụng phụ dưới đây có thể xuất hiện trong thời gian sử dụng thuốc Cimetidine:

Tác dụng phụ thường gặp

  • Tiêu chảy
  • Chóng mặt
  • Đau đầu
  • Ngủ gà
  • Lú lẫn hồi phục được
  • Kích động
  • Trầm cảm
  • Ảo giác
  • Bồn chồn
  • Mất phương hướng
  • Chứng vú to ở đàn ông.

Tác dụng phụ ít gặp

  • Chứng bất lực khi dùng liều cao
  • Phát ban
  • Tăng emzym gan tạm thời
  • Tăng creatinin huyết
  • Sốt
  • Viêm mạch quá mẫn
  • Sốc phản vệ.

Tác dụng phụ hiếm gặp

  • Chẹn nhĩ – thất tim, mạch nhanh, mạch chậm
  • Giảm huyết áp, loạn nhịp tim, tăng histamin trong huyết thanh khi truyền nhanh tĩnh mạch
  • Mất bạch cầu hạt, giảm bạch cầu đa nhân, giảm bạch cầu trung tính, giảm tiểu cầu, thiếu máu không tái tạo, giảm toàn thể huyết cầu.

Giá bán tham khảo

Thuốc Cimetidine đang được bán với giá 115.000 VNĐ/ hộp 10 vỉ x 10 viên 300mg.

Thuốc Cimetidine
Thuốc Cimetidine có khả năng ức chế cạnh tranh với histamin, xảy ra ngay tại thụ thể H2 của tế bào dạ dày

4. Thuốc Lansoprazol

Thuốc Lansoprazol là thuốc ức chế tiết acid dịch vị, thuộc nhóm thuốc ức chế bơm proton. Loại thuốc này có tác dụng điều trị dài ngày cho những trường hợp tăng tiết dịch vị tiêu hóa bệnh lý như tăng dưỡng bào hệ thống, u đa tuyến nội tiết, hội chứng Zollinger – Ellison. Ngoài ra Lansoprazol còn được sử dụng để điều trị ngắn hạn cho bệnh nhân bị loét dạ dày tá tràng.

Chỉ định

Thuốc Lansoprazol được sử dụng để điều trị cho những trường hợp sau:

  • Viêm thực quản có trợt loét ở những trường hợp bị trào ngược dạ dày thực quản
  • Loét dạ dày tá tràng cấp
  • Tăng dưỡng bào hệ thống, u đa tuyến nội tiết, hội chứng Zollinger – Ellison.

Chống chỉ định 

Không sử dụng thuốc Lansoprazol cho những trường hợp sau:

  • Phụ nữ mang thai, đặc biệt mang thai 3 tháng đầu
  • Phụ nữ đang trong thời kỳ cho con bú
  • Người bị dị ứng với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Cách sử dụng

Dùng thuốc Lansoprazol bằng đường miệng.

Liều dùng thuốc Lansoprazol

Thuốc Lansoprazol được sử dụng với liều dùng như sau:

Liều dùng thuốc Lansoprazol cho bệnh nhân bị viêm thực quản

  • Liều khuyến cáo: Dùng 30mg/ lần/ ngày. Sử dụng liên tục từ 4 – 8 tuần.
  • Liều duy trì: Dùng 15mg/ lần/ ngày.

Liều dùng thuốc Lansoprazol cho bệnh nhân bị loét dạ dày

  • Liều khuyến cáo: Dùng 15 – 30mg/ lần/ ngày trước bữa ăn sáng. Sử dụng liên tục từ 4 – 8 tuần.

Liều dùng thuốc Lansoprazol cho bệnh nhân bị loét tá tràng

  • Liều khuyến cáo: Dùng 15mg/ lần/ ngày cho đến khi khỏi bệnh hoặc dùng trong 4 tuần.

Liều dùng Lansoprazol phối hợp với Clarithromycin và Amoxicillin cho bệnh nhân bị loét tràng thể hoạt động nhiễm H. pylori

  • Phối hợp 3 thuốc: Dùng 30mg Lansoprazol kết hợp với 1gram Amoxicillin và 500mg Clarithromycin, dùng mỗi ngày 2 lần, liên tục từ 10 – 14 ngày. Nên sử dụng thuốc trước mỗi bữa ăn.
  • Phối hợp 2 thuốc: Dùng 30mg Lansoprazol kết hợp với 1gram Amoxicillin, dùng mỗi ngày 3 lần, liên tục 14 ngày. Nên sử dụng thuốc trước mỗi bữa ăn.
  • Liều duy trì sau khi loét tá tràng đã khỏi: Dùng 15mg/ lần/ ngày.

Liều dùng thuốc Lansoprazol cho bệnh nhân bị hội chứng Zollinger – Ellison

  • Liều khởi đầu: Dùng 60mg/ lần/ ngày vào buổi sáng trước khi ăn.
  • Liều duy trì: Dùng từ 15 – 180mg/ ngày.

Tác dụng phụ

Một số tác dụng phụ có thể xảy ra trong thời gian sử dụng thuốc Lansoprazol gồm:

Tác dụng phụ thường gặp

  • Đau đầu
  • Chóng mặt
  • Tiêu chảy
  • Đau bụng
  • Buồn nôn, nôn
  • Khó tiêu
  • Táo bón
  • Phát ban.

Tác dụng phụ ít gặp

  • Mệt mỏi
  • Tăng protein niệu, hemoglobin, acid uric,enzym gan, hematocrit, gastrin huyết thanh.

Giá bán tham khảo

Thuốc Lansoprazol đang được bán với giá 47.000 VNĐ/ hộp 3 vỉ x 10 viên 30mg.

Thuốc Lansoprazol
Thuốc Lansoprazol là thuốc ức chế tiết acid dịch vị, thuộc nhóm thuốc ức chế bơm proton

5. Thuốc Ranitidine

Thuốc Ranitidine là thuốc đối kháng thụ thể histamin H2. Thuốc có khả năng làm giảm nhanh lượng acid dịch vị sau khi tiết ra, làm liền vết loét dạ dày tá tràng và phòng ngừa bệnh tái phát. Ngoài ra thuốc Ranitidine còn có tác dụng ức chế hoạt động tăng tiết dịch vị quá mức và kiểm soát hội chứng Zollinger – Ellison.

Thuốc Ranitidine có khả năng ức chế cạnh tranh với histamin, xảy ra ngay tại thụ thể H2 của tế bào vách, ức chế quá trình tiết dịch acid được kích thích bởi thức ăn, pentagastrin, insulin, amino acid, histamin và giảm tiết dịch acid cả ngày lẫn đêm.

Chỉ định

Thuốc Ranitidine được sử dụng để điều trị những bệnh lý và tình trạng sau:

  • Loét tá tràng, loét dạ dày lành tính
  • Loét sau phẫu thuật
  • Bệnh trào ngược dạ dày thực quản
  • Hội chứng Zollinger – Ellison
  • Giảm tiết acid và giảm tiết dịch vị ở những trường hợp cần thiết: Dự phòng chảy máu dạ dày – ruột, phòng chảy máu tái phát ở bệnh nhân bị loét dạ dày tá tràng, phòng ngừa hội chứng Mendelson.

Chống chỉ định

Những người có tiền sử bị ứng với thành phần của thuốc không được khuyến cáo sử dụng Ranitidine.

Cách sử dụng thuốc Ranitidine

Tùy thuộc vào mức độ nặng nhẹ, thuốc Ranitidine được sử dụng bằng đường uống hoặc dùng để tiêm tĩnh mạch, tiêm bắp và truyền tĩnh mạch chậm.

Liều dùng thuốc Ranitidine

Thuốc Ranitidine được sử dụng với liều dùng như sau:

Liều dùng thuốc Ranitidine cho bệnh nhân bị loét tá tràng và loét dạ dày lành tính

  • Liều khuyến cáo: Uống 150mg/ lần x 2 lần/ ngày (sáng, tối) hoặc uống 1 lần/ ngày với liều 300mg vào buổi tối.
  • Thời gian dùng thuốc: 4 – 8 tuần.

Liều dùng thuốc Ranitidine cho bệnh nhân bị viêm dạ dày

  • Liều khuyến cáo: Uống 150mg/ lần x 2 lần/ ngày (sáng, tối) hoặc uống 1 lần/ ngày với liều 300mg vào buổi tối.
  • Thời gian dùng thuốc: 6 tuần.

Liều dùng thuốc Ranitidine cho bệnh nhân bị loét do sử dụng thuốc kháng viêm không steroid

  • Liều khuyến cáo: Uống 150mg/ lần x 2 lần/ ngày (sáng, tối) hoặc uống 1 lần/ ngày với liều 300mg vào buổi tối.
  • Thời gian dùng thuốc: 8 tuần.

Liều dùng thuốc Ranitidine cho bệnh nhân bị loét tá tràng

  • Liều khuyến cáo: Dùng 300mg/ lần x 2 lần/ ngày.
  • Thời gian dùng thuốc: 4 tuần.

Liều dùng thuốc Ranitidine cho trẻ em bị loét tá tràng

  • Liều khuyến cáo: Dùng 2 – 4mg/ kg trọng lượng/ lần x 2 lần/ ngày. Uống tối đa 300mg/ ngày.
  • Liều duy trì: Uống 150mg/ lần/ ngày vào mỗi buổi tối.

Liều dùng Ranitidine phối hợp với Metronidazol và Amoxicillin cho bệnh nhân bị loét tràng có nhiễm H. pylori

  • Phối hợp 3 thuốc: Dùng 300mg Ranitidine, dùng 1 lần/ ngày vào buổi tối hoặc uống 150mg Ranitidine/ lần x 2 lần/ ngày, kết hợp với 750mg Amoxicillin, uống 3 lần/ ngày và 500mg Metronidazol, dùng 3 lần/ ngày. Sử dụng liên tục 14 ngày.
  • Phối hợp 2 thuốc: Dùng 400mg Ranitidin bismuth citrat, 2 lần/ ngày kết hợp với 750mg Amoxicillin, uống 4 lần/ ngày hoặc dùng 250mg Clarithromycin, 4 lần/ ngày. Sử dụng liên tục 14 ngày.

Tác dụng phụ của thuốc Ranitidine

Tác dụng phụ của thuốc Ranitidine gồm:

Tác dụng phụ thường gặp

  • Chóng mặt
  • Đau đầu
  • Yếu mệt
  • Tiêu chảy
  • Nổi ban đỏ.

Tác dụng phụ ít gặp

  • Giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu
  • Tăng men transaminase
  • Đau và ngứa ở chỗ tiêm.

Tác dụng phụ hiếm gặp

  • Phản ứng quá mẫn gồm co thắt phế quản, mề đay, phù mạch, sốt choáng phản vệ, đau khớp, đau cơ
  • Mất bạch cầu hạt, giảm sản tủy xương, giảm toàn bộ huyết cầu
  • Viêm tụy
  • Vú to ở nam giới
  • Hạ huyết áp, chậm nhịp tim, blốc nhĩ thất
  • Ba đỏ đa dạng
  • Rối loạn điều tiết mắt
  • Viêm gan.

Giá bán tham khảo

Thuốc Ranitidine đang được bán với giá 320.000 VNĐ/ hộp 10 vỉ x 10 viên 300mg.

Thuốc Ranitidine
Thuốc Ranitidine giúp giảm nhanh lượng acid dịch vị được tiết ra, làm liền vết loét dạ dày tá tràng và phòng ngừa bệnh tái phát

6. Thuốc Famotidin

Thuốc Famotidin là một trong các thuốc giảm tiết và trung hòa axit dạ dày tốt nhất. Thuốc có tác dụng làm giảm quá trình tăng tiết acid và làm giảm nồng độ acid dạ dày ở cả ban ngày lẫn ban đêm. Loại thuốc này thuộc nhóm thuốc đối kháng thụ thể histamin H2.

Chỉ định

Thuốc Famotidin được chỉ định cho những trường hợp sau:

  • Loét tá tràng hoạt động
  • Loét dạ dày hoạt động lành tính
  • Bệnh lý tăng tiết đường tiêu hóa (đa u tuyến nội tiết, hội chứng Zollinger – Ellison)
  • Bệnh trào ngược dạ dày thực quản.

Chống chỉ định

Không dùng Famotidin khi bị dị ứng với các thành phần của thuốc.

Cách sử dụng thuốc Famotidin

Thuốc Famotidin chủ yếu được sử dụng bằng đường uống. Có thể truyền tĩnh mạch chậm hoặc tiêm tĩnh mạch chậm cho những bệnh nhân bị loét tá tràng dai dẳng, quá tăng tiết acid hoặc không uống được. Có thể được sử dụng với thuốc chống acid với mục đích giảm đau khi cần. Sử dụng phối hợp thuốc kháng sinh và thuốc chống acid để loại trừ vi khuẩn Helicobacter pylori.

Liều dùng thuốc

Liều sử dụng thuốc Famotidin như sau:

Liều dùng Famotidin cho người lớn bị loét tá tràng cấp tính

  • Liều khuyến cáo: Dùng 40mg/ lần/ ngày trước khi đi ngủ. Sử dụng thuốc kéo dài trong 4 tuần.
  • Liều duy trì: Dùng 20mg/ lần/ ngày trước khi đi ngủ.

Liều dùng Famotidin cho người lớn bị loét dạ dày lành tính (cấp tính)

  • Liều khuyến cáo: Dùng 40mg/ lần/ ngày trước khi đi ngủ.

Liều dùng Famotidin cho người lớn bị trào ngược dạ dày thực quản

  • Liều khuyến cáo: Sử dụng 20mg/ lần x 2 lần/ ngày.

Liều dùng Famotidin cho người lớn bị viêm thực quản có trợt loét kèm theo tình trạng trào ngược

  • Liều khuyến cáo: Sử dụng 20 – 40mg/ lần x 2 lần/ ngày. Sử dụng thuốc kéo dài 12 tuần.

Liều dùng Famotidin cho người lớn bị nhiễm Helicobacter pylori

  • Liều khuyến cáo: Sử dụng 40mg Famotidin/ lần trước khi ngủ, kết hợp với 750mg Amoxicillin/ lần x 3 lần/ ngày và 500mg Metronidazol/ lần x 3 lần ngày và Sucralfat hoặc/ và Bismuth citrat.

Tác dụng phụ của thuốc Famotidin

Những tác dụng phụ có thể gặp trong thời gian sử dụng thuốc Famotidin:

Tác dụng phụ thường gặp

  • Chóng mặt
  • Đau đầu
  • Táo bón
  • Tiêu chảy.

Tác dụng phụ ít gặp

  • Mệt mỏi
  • Suy nhược
  • Sốt
  • Loạn nhịp
  • Vàng da ứ mật, enzym gan bất thường
  • Chán ăn, khó chịu ở bụng
  • Buồn nôn, nôn
  • Khô miệng
  • Choáng phản vệ
  • Phù mắt, phù mạch, mày đay, xung huyết kết mạc, phát ban
  • Đau cơ xương
  • Rối loạn tâm thần, co giật toàn thân
  • Giảm bạch cầu hạt, giảm tiểu cầu
  • Hoại tử da nhiễm độc
  • Liệt dương, vú to ở đàn ông.

Giá bán tham khảo

Thuốc Famotidin đang được bán với giá 78.000 VNĐ/ hộp 10 vỉ x 10 viên 40mg.

Thuốc Famotidin
Thuốc Famotidin là một trong các thuốc giảm tiết và trung hòa axit dạ dày tốt nhất

7. Thuốc Nizatidine

Thuốc Nizatidine có khả năng ức chế cạnh tranh với histamin, xảy ra ngay tại thụ thể H2 của thành dạ dày, ức chế quá trình tiết dịch acid được kích thích bởi thức ăn, pentagastrin, insulin, amino acid, cafein, histamin và giảm tiết dịch acid cả ngày lẫn đêm.

Hoạt tính kháng thụ thể H2 của loại thuốc này có tác dụng thuận nghịch. Khả năng ức chế bài tiết acid dịch vị của thuốc Nizatidine khi có kích thích tương tự như Ranitidin, mạnh hơn gấp 4 đến 10 lần so với thuốc Cimetidin.

Tùy theo liều dùng, thuốc Nizatidine có khả năng gián tiếp làm giảm bài tiết pepsin. Nguyên nhân là do thuốc làm giảm thể tích bài tiết acid dịch vị.

Chỉ định

Sử dụng Nizatidine cho những trường hợp sau:

  • Loét tá tràng tiến triển
  • Điều trị duy trì loét tá tràng với liều thấp sau khi vết loét đã liều để phòng ngừa tái phát
  • Hội chứng tăng tiết acid dịch vị Zollinger-Ellison
  • Bệnh trào ngược dạ dày thực quản
  • Làm giảm mức độ nghiêm trọng của các triệu chứng rối loạn tiêu hóa do tăng tiết acid dịch vị như ợ chua, khó tiểu, nóng rát…

Chống chỉ định

  • Những người có tiền sử dị ứng với thuốc Nizatidine hoặc những loại thuốc kháng thụ thể H2 khác.
  • Phụ nữ đang trong thời kỳ cho con bú.

Cách sử dụng thuốc Nizatidine

Thuốc Nizatidine được sử dụng bằng đường truyền tĩnh mạch hoặc dùng đường uống.

Liều dùng thuốc Nizatidine

Liều dùng thuốc Nizatidine như sau:

Liều dùng thuốc Nizatidine cho người lớn bị loét dạ dày – tá tràng lành tính tiến triển

  • Liều khuyến cáo: Uống 300mg/ lần/ ngày vào mỗi buổi tối.
  • Thời gian sử dụng thuốc: Kéo dài từ 4 – 8 tuần.

Liều dùng thuốc Nizatidine cho người lớn dự phòng loét tá tràng tái phát

  • Liều khuyến cáo: Uống 150mg/ lần/ ngày vào mỗi buổi tối.
  • Thời gian sử dụng thuốc: Kéo dài đến 1 năm.

Liều dùng thuốc Nizatidine cho người lớn bị trào ngược dạ dày thực quản

  • Liều khuyến cáo: Uống 10mg/ lần x 2 lần/ ngày
  • Thời gian sử dụng thuốc: Kéo dài khoảng 12 tuần.

Liều dùng thuốc Nizatidine cho người lớn bị khó tiêu

  • Liều khuyến cáo: Dùng 75mg/ lần/ ngày, dùng thuốc trong 14 ngày.
  • Liều tối đa: 150mg/ ngày.

Liều dùng thuốc Nizatidine phòng ngừa triệu chứng ợ chua, khó tiêu, nóng ngựa cho người bệnh trên 12 tuổi

  • Liều khuyến cáo: Dùng 75mg/ lần trước khi ăn từ 30 – 60 phút
  • Liều tối đa: 150mg/ ngày, dùng thuốc không quá 2 tuần.

Tác dụng phụ

Những tác dụng phụ dưới đây có thể xuất hiện trong thời gian chữa bệnh với thuốc Nizatidine:

Tác dụng phụ thường gặp

  • Viêm da tróc vảy, ngứa, phát ban
  • Viêm xoang, viêm họng, chảy nước mũi, ho
  • Đau ngực, đau lưng,

Tác dụng phụ ít gặp

  • Nổi mày đay
  • Đau bụng
  • Táo bón hoặc tiêu chảy
  • Nôn
  • Khô miệng
  • Tăng acid uric máu
  • Nhiễm khuẩn
  • Sốt.

Tác dụng phụ hiếm gặp

  • Mệt mỏi, chóng mặt, đau đầu, chóng mặt
  • Rụng tóc
  • Hoại tử biểu bì nhiễm độc, hồng ban đa dạng
  • Thiếu máu, giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu, giảm toàn bộ huyết cầu
  • Hạ huyết áp tư thế, loạn tim, blốc nhĩ – thất, ngất
  • Viêm gan, vàng da ứ mật, tăng enzym gan
  • Sốc phản vệ, viêm mạch, co thắt phế quản, phù thanh quản
  • Bồn chồn, ảo giác
  • Vú to ở nam giới, giảm khả năng tình dục
  • Rối loạn thị giác, đau cơ, đau khớp.

Giá bán tham khảo

Thuốc Nizatidine đang được bán với giá 80.000 VNĐ/ hộp 3 vỉ x 10 viên 150mg.

Thuốc Nizatidine
Thuốc Nizatidine ức chế quá trình tiết dịch acid được kích thích bởi thức ăn, pentagastrin, insulin, amino acid, cafein, histamin

Trên đây là thông tin về công dụng, liều dùng, hướng dẫn sử dụng các thuốc giảm tiết và trung hòa axit dạ dày tốt nhất. Mặc dù có khả năng kiểm soát tốt bệnh lý nhưng những loại thuốc này đều có thể gây tác dụng phụ và những rủi ro không mong muốn. Vì thế người bệnh chỉ sử dụng thuốc khi đã được thăm khám và có hướng dẫn của bác sĩ chuyên khoa. Không tùy tiện dùng thuốc, không sử dụng thuốc dài ngày hoặc cao hơn liều dùng quy định để tránh gây nguy hiểm.

Xem thêm

nghệ sĩ trần nhượng chữa khỏi đau dạ dày tại thuốc dân tộc

Căn bệnh dạ dày NSND Trần Nhượng mắc phải có nguy hiểm không? Chuyên gia giải đáp

Đau dạ dày không còn là bệnh lý hiếm gặp ở nước ta. Theo một thống kê cứ 10 người...

Tập thể dục chữa trào ngược dạ dày: Ưu và nhược điểm cần lưu ý

Tập thể dục có thể chữa chứng trào ngược dạ dày. Tuy nhiên, bệnh cạnh những ưu điểm nổi bật...

NSND Trần Nhượng chữa đau dạ dày bằng Sơ can Bình vị tán

Sơ can Bình vị tán – Bài thuốc chữa đau dạ dày được NSND Trần Nhượng tin tưởng 

Sơ can Bình vị tán là bài thuốc chữa đau dạ dày được nghiên cứu và bào chế bởi Trung...

Cách khắc phục tình trạng bé hay nôn trớ chậm tăng cân

Bé hay nôn trớ chậm tăng cân mẹ phải làm sao?

Bé hay nôn trớ chậm tăng cân là hiện tượng thường gặp, nhất là những trẻ dưới 6 tháng tuổi....

nôn trớ ở trẻ sơ sinh

Nôn trớ ở trẻ sơ sinh: Nguyên nhân và cách giảm đi tình trạng này

Trẻ sơ sinh rất hay bị nôn trớ, nhưng không phải bậc làm cha mẹ nào cũng biết rõ nguyên...

Trở thành người đầu tiên bình luận cho bài viết này!

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *