Viêm gan E là gì? Nguy hiểm không? Cách điều trị

Viêm gan E là bệnh gan xảy ra do sự xâm nhập và tác động của Hepatitis E virus (HEV). Đây là một loại viêm gan siêu vi. Không giống như một số dạng viêm gan khác, diễn tiến của bệnh thường không lâu dài và không gây tổn thương nặng nề. Điều này có nghĩa người bị nhiễm HEV có thể hồi phục sức khỏe sau vài tuần bằng việc áp dụng một số biện pháp theo hướng dẫn của bác sĩ. Tuy nhiên bệnh có khả năng tác động gây nguy hiểm cho phụ nữ mang thai hoặc người có hệ miễn dịch suy yếu.

Viêm gan E là gì? Nguy hiểm không? Cách điều trị
Viêm gan E là một bệnh viêm gan siêu vi xảy ra do sự xâm nhập và tác động của virus HEV

Viêm gan E là gì?

Viêm gan E là một bệnh viêm gan siêu vi xảy ra do sự xâm nhập và tác động của Hepatitis E virus (HEV). Virus HEV được xác định là một chuỗi đơn ARN, dương, có sức chịu đựng kém, không có vỏ bọc. Theo kết quả thống kê, có khoảng 20 triệu người bị viêm gan do Hepatitis E virus và khoảng 3,5 triệu người nhận thấy cơ thể phát sinh những triệu chứng và dấu hiệu rõ ràng.

Các nước thuộc phía nam, phía đông châu Á được đánh giá là các nước có tỉ lệ nhiễm bệnh cao. Viêm gan do Hepatitis E virus có thể bùng phát thành dịch khi nguồn nước bị ô nhiễm nặng, vào mùa mưa lũ.

Từ 3 – 8 tuần là thời kỳ ủ bệnh sau khi phơi nhiễm với Hepatitis E virus, trung bình là 40 ngày. Các giai đoạn đối với thời gian lây nhiễm không rõ ràng. Những triệu chứng của bệnh xảy ra rõ nét hơn ở những người trẻ tuổi, có độ tuổi từ 15 – 40. Đối với trẻ em bệnh chỉ rất nhẹ hoặc thường không có triệu chứng, không phát sinh triệu chứng vàng da nên gặp nhiều khó khăn trong quá trình chẩn đoán.

Ở những trường hợp hiếm gặp, bệnh c thể lây lan từ mẹ sang con, lây qua máu. Ngoài ra bệnh cũng có thể phát triển và chuyển sang viêm gan tối cấp dẫn đến tử vong. Trường hợp này thường xảy ra ở phụ nữ mang thai.

Viêm gan do Hepatitis E virus có xu hướng tự khỏi, diễn tiến của bệnh thường không lâu dài, không gây tổn thương nặng nề và không để lại biến chứng. Tuy nhiên bệnh có khả năng tác động gây nguy hiểm cho phụ nữ mang thai hoặc người có hệ miễn dịch suy yếu (người bệnh, người lớn tuổi và trẻ em).

Nguyên nhân gây viêm gan E

Hepatitis E virus là tác nhân gây bệnh viêm gan E. Trong hầu hết các trường hợp, Hepatitis E virus lây lan và sinh bệnh viêm gan thông qua nguồn nước bị ô nhiễm bởi phân. Ngoài ra virus HEV còn xâm nhập vào cơ thể và phá hủy các tế bào gan thông qua thực phẩm bị nhiễm phân của người bị nhiễm virus.

Ngoài ra nguy cơ lây nhiễm virus viêm gan E sẽ tăng cao khi thiếu nước sạch và có thói quen rửa tay kém. Đôi khi mầm bệnh có thể truyền từ động vật sang cơ thể người. Trường hợp này sẽ xảy ra khi bạn ăn sống hoặc ăn thịt động vật bị nhiễm bệnh nhưng chưa được nấu kỹ, chưa chín. Khả năng nhiễm bệnh cũng tăng cao trong trường hợp ăn các loại động vật có vỏ sinh sống tại vùng nước bị ô nhiễm.

Hepatitis E virus gây viêm gan E
Ở hầu hết các trường hợp, Hepatitis E virus lây lan và sinh bệnh viêm gan thông qua thực phẩm, nguồn nước bị ô nhiễm bởi phân

Dấu hiệu nhận biết bệnh viêm gan E

Ở một số trường hợp viêm gan do Hepatitis E virus không phát sinh bất kỳ triệu chứng nào hoặc triệu chứng không rõ ràng, trong đó có trẻ em. Tuy nhiên ở các trường hợp khác, triệu chứng của bệnh xảy ra rõ nét hơn. Đặc biệt là những người trẻ tuổi, có độ tuổi từ 15 – 40.

Tùy thuộc vào bệnh cảnh, mức độ tổn thương và suy giảm chức năng gan, mức độ phát triển bệnh lý, triệu chứng và dấu hiệu nhận biết ở từng trường hợp cụ thể không giống nhau.

1. Dấu hiệu và triệu chứng nhiễm trùng cấp tính

Từ 2 đến 8 tuần là thời kỳ ủ bệnh sau khi phơi nhiễm với Hepatitis E virus, trung bình là 40 ngày. Một vài triệu chứng, dấu hiệu giúp nhận biết sớm sự khởi phát của bệnh viêm gan E gồm:

  • Cơ thể mệt mỏi
  • Vàng da
  • Buồn nôn
  • Đau bụng, phát sinh những cơn đau gan (dưới sườn và bên phải vùng thượng vị)
  • Nước tiểu có màu sẫm
  • Phân có màu đất sét.

Trong suốt thời gian ủ bệnh, hầu hết bệnh nhân không nhận thấy cơ thể phát sinh bất kỳ dấu hiệu nhận biết và triệu chứng cụ thể nào. Tuy nhiên nồng độ aminotransferase gan tăng cao trong giai đoạn này. Bên cạnh đó kết quả xét nghiệm cũng cho thấy có sự tồn tại của virus trong huyết thanh và phân của người bị nhiễm bệnh trong thời kỳ ủ bệnh.

Ngoài ra, trước khi xuất hiện các triệu chứng lâm sàng, kháng thể IgM cùng IgG huyết thanh sẽ tác động và chống lại Hepatitis E virus ngay khi nhận thấy sự xâm nhập. Điều này giúp thể trạng phục hồi đáng kể dẫn đến sự thanh thải virus HEV từ máu. Tuy nhiên virus có thể tồn tại lâu hơn trong phân.

Quá trình phục hồi thể trạng cũng được đánh giá cao bằng sự tăng cao mức độ của kháng thể IgG và sự biến mất nhanh chóng của kháng thể IgM.

Nước tiểu có màu sẫm
Nước tiểu có màu sẫm là dấu hiệu nhiễm trùng Hepatitis E virus cấp tính

2. Nhiễm trùng mãn tính

Viêm gan siêu vi E thường không có xu hướng kéo dài, dễ biến mất bằng các phương pháp chăm sóc phù hợp. Tuy nhiên bệnh có thể phát triển mạnh mẽ khiến tổn thương gan lan rộng và gây nhiễm trùng mãn tính ở những bệnh nhân có hệ thống miễn dịch suy yếu (phụ nữ mang thai, người cao tuổi, trẻ em, người bệnh) và những bệnh nhân đã tiến hành cấy ghép nội tạng.

Đôi khi nhiễm trùng mãn tính có thể phát sinh một vài bệnh lý nguy hiểm, có khả năng đe dọa đến tính mạng. Cụ thể như xơ gan, suy gan tối cấp.

3. Dấu hiệu và triệu chứng trên những cơ quan khác trong cơ thể

Tình trạng gan nhiễm Hepatitis E virus cũng có thể phát sinh nhiều vấn đề, triệu chứng lên những cơ quan khác. Một số tình trạng được ghi nhận có liên quan đến những biểu hiện về cơ xương hoặc biểu hiện thông qua trung gian miễn dịch. Tình trạng này không hoàn rõ ràng. Tuy nhiên những dấu hiệu về vấn đề xảy ra ở các cơ quan khác sẽ rõ ràng hơn đối với hệ thần kinh và máu.

  • Viêm tụy cấp (hầu hết là kiểu gen HEV 1)
  • Mặc dù chưa biết cơ chế phát sinh tổn thương thần kinh trong giai đoạn nhiễm trùng HEV nhưng các biểu hiện ở thần kinh vẫn có thể xảy ra. Cụ thể như: Viêm màng não cấp tính, viêm tủy ngang cấp tính, bệnh teo cơ thần kinh (có tên gọi khác là hội chứng Parsonage-Turner, gây yếu vai và tay), hội chứng Guillain-Barré (khiến chân tay suy yếu cấp tính do có liên quan đến thần kinh).
  • Hội chứng thận hư cùng với viêm cầu thận hoặc/và bệnh huyết sắc tố.
  • Huyết sắc tố hỗn hợp. Khi ở nhiệt độ thấp, những kháng thể tồn tại trong máu phản ứng không thích hợp.
  • Giảm tiểu cầu nặng. Bệnh thể hiện cho tình trạng số lượng tiểu cầu trong máu thấp khiến nguy cơ chảy máu tăng cao dẫn đến nguy hiểm.

4. Nhiễm trùng trong thai kỳ

So với những đối tượng khác, phụ nữ mang thai sẽ gặp nhiều bất lợi và nhiễm trùng nghiêm trọng hơn khi bị viêm gan E. Theo kết quả thống kê ở nước phát triển, có khoảng 20 – 25% trường hợp suy gan tử vong từ sự bùng phát và tiến triển của genotype 1 và 2 HEV.

Bên cạnh các triệu chứng và dấu hiệu nhiễm trùng cấp tính, một số rủi ro có thể xảy ra đối với thai nhi và mẹ bầu. Bao gồm: Thai chết lưu, sinh non, phá thai, trẻ sơ sinh tử vong.

Sinh học và các cơ chế bệnh lý đằng sau những vấn đề nghiêm trọng của tình trạng nhiễm trùng thai kỳ vẫn chưa rõ ràng. Nội tiết tố trên hệ thống miễn dịch thay đổi và sự nhân lên của virus HEV làm ảnh hưởng đến tình trạng nhiễm trùng và khiến bệnh viêm gan E trở nên xấu đi.

Ngoài ra kết quả tổng hợp từ các nghiên cứu cũng cho thấy nhau thai là môi trường thuận lợi giúp Hepatitis E virus nhân lên bên ngoài gan. Tuy nhiên nguyên nhân khiến mức độ nghiêm trọng của bệnh viêm gan do nhiễm Hepatitis E virus trong thai kỳ vẫn chưa rõ ràng.

Phụ nữ mang thai sẽ gặp nhiều bất lợi và nhiễm trùng nghiêm trọng hơn khi bị viêm gan E
Phụ nữ mang thai sẽ gặp nhiều bất lợi, nhiễm trùng nghiêm trọng và nguy hiểm hơn khi bị viêm gan E

Đường lây truyền Hepatitis E virus

Viêm gan E là bệnh viêm gan lây truyền chủ yếu qua đường tiêu hóa. Hepatitis E virus có khả năng tồn tại và hoạt động trong phân, rác, nguồn nước ô nhiễm, thức ăn không đảm bảo vệ sinh (thịt động vật còn sống hoặc chưa được nấu chín kỹ, rau quả, trái cây không đảm bảo vệ sinh). Việc ăn, uống và tiếp xúc với thực phẩm, đồ uống, môi trường chứa Hepatitis E virus sẽ khiến bạn bị nhiễm bệnh.

Ngoài ra Hepatitis E virus còn lây truyền từ người bệnh sang người khỏe mạnh thông qua một số con đường sau (trường hợp hiếm gặp).

  • Quan tình dục không an toàn, đồng giới nam hoặc quan hệ tình dục bằng miệng
  • Truyền qua đường phân đi vào miệng
  • Truyền qua không khí, nước bọt do, hắt hơi
  • Truyền từ mẹ sang con
  • Được truyền máu từ người bị nhiễm bệnh hoặc dùng chung kim tiêm, tiếp xúc với máu của bệnh nhân.

Bệnh viêm gan E có nguy hiểm không?

Diễn biến cấp tính của bệnh viêm gan E khiến bệnh nhân bị vàng da, chán ăn, cơ thể mệt mỏi, buồn nôn, tiêu chảy… Tuy nhiên tình trạng nhiễm trùng và các triệu chứng của bệnh có thể thuyên giảm và dần mất đi trong thời gian ngắn. Đa số các trường hợp nhiễm Hepatitis E virus không tiến triển thành mãn tính và không phát sinh các biến chứng nguy hiểm.

Tuy nhiên ở những người có hệ miễn dịch suy yếu và những bệnh nhân đã tiến hành cấy ghép nội tạng, viêm gan do Hepatitis E virus xảy ra phổ biến, có thể nhanh chóng tiến triển và chuyển sang gian giai đoạn mãn tính. Đồng thời khiến những tổn thương gan lan rộng và phát sinh biến chứng nguy hiểm có khả năng đe dọa đến tính mạng. Cụ thể như xơ gan, suy gan tối cấp.

Đối với phụ nữ đang mang thai, bệnh viêm gan E thường chuyển sang thể mãn tính, phát sinh nhiều triệu chứng nghiêm trọng và đe dọa đến tính mạng thai nhi. Cụ thể: Thai chết lưu, sinh non, phá thai, trẻ sơ sinh tử vong. Ngoài ra người mẹ có thể tử vong nếu viêm gan do Hepatitis E virus tiến triển thành viêm gan tối cấp hoặc gây biến chứng sản khoa (xảy ra phổ biến). Tỉ lệ tử vong khoảng 20%.

Bệnh viêm gan E được chẩn đoán như thế nào?

Tương tự như các dạng viêm gan khác (viêm gan A, viêm gan B, viêm gan C, viêm gan D) quá trình chẩn đoán bệnh viêm gan E phụ thuộc vào các biểu hiện lâm sàng và kết quả xét nghiệm chẩn đoán.

Quá trình chẩn đoán bệnh viêm gan E phụ thuộc vào các triệu chứng lâm sàng và kết quả xét nghiệm
Quá trình chẩn đoán bệnh viêm gan E phụ thuộc vào các triệu chứng lâm sàng và kết quả xét nghiệm

1. Triệu chứng lâm sàng

Dựa vào một số triệu chứng cơ bản, bệnh nhân có thể bị nghi ngờ viêm gan do nhiễm Hepatitis E virus. Các triệu chứng gồm:

  • Biến ăn, ăn không ngon miệng
  • Vàng da, vàng mắt
  • Phân nhạt màu, nước tiểu sẫm màu
  • Gan to, có cảm giác đau khi ấn
  • Sốt
  • Buồn nôn và nôn ói
  • Đau vùng thượng vị.

2. Các xét nghiệm chẩn đoán

Do các triệu chứng và dấu hiệu của bệnh viêm gan E rất khó phân biệt, dễ gây nhầm lẫn với giai đoạn cấp của viêm gan phát sinh do các virus khác, bác sĩ chuyên khoa sẽ yêu cầu bạn thực hiện thêm các xét nghiệm chẩn đoán cần thiết.

Một số xét nghiệm được chỉ định trong quá trình chẩn đoán viêm gan do Hepatitis E virus gồm:

  • Xét nghiệm kháng thể IgM và IgG: Đối với viêm gan do Hepatitis E virus, xét nghiệm kháng thể IgM và IgG cho thấy nồng độ IgM và IgG đặc hiệu với virus HEV trong máu.
  • Xét nghiệm phản ứng chuỗi polymerase sao chép ngược (RT-PCR: Reverse transcriptase polymerase): Bệnh nhân được yêu cầu xét nghiệm phản ứng chuỗi polymerase sao chép ngược nhằm phát hiện HEV-RNA (RNA của Hepatitis E virus) trong phân và/hoặc trong máu. Tuy nhiên xét nghiệm HEV-RNA cần được tiến hành ở những cơ sở xét nghiệm chuyên ngành.

Phương pháp điều trị viêm gan E

Bệnh nhân bị viêm gan E không cần nhập viện do bệnh lý này thường tự giới hạn mà không cần phải áp dụng các biện pháp điều trị chuyên sâu.Tuy nhiên việc nhập viện là điều quan trọng và cần thiết đối với phụ nữ mang thai có triệu chứng, bệnh nhân bị viêm gan virus E tối cấp.

1. Phương pháp điều trị nhiễm khuẩn cấp tính

Hiện tại, không có bất kỳ loại thuốc nào có khả năng khắc phục bệnh lý và làm thay đổi quá trình tiến triển đối với trường hợp nhiễm khuẩn cấp tính. Tuy nhiên bác sĩ chuyên khoa có thể yêu cầu bạn thực hiện các liệu pháp hỗ trợ.

Những người bị nhiễm Hepatitis E virus cần dành nhiều thời gian nghỉ ngơi, uống nhiều nước, tăng cường bổ sung đầy đủ chất dinh dưỡng cho cơ thể. Đồng thời tránh uống rượu bia, nên tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi quyết định sử dụng bất kỳ loại thuốc nào, đặc biệt là acetaminophen. Bởi điều này sẽ làm tăng nguy cơ tổn thương gan, khiến bệnh phát triển theo chiều hướng xấu.

Tăng cường bổ sung đầy đủ chất dinh dưỡng cho cơ thể
Khi bị nhiễm Hepatitis E virus người bệnh cần dành nhiều thời gian nghỉ ngơi, tăng cường bổ sung đầy đủ chất dinh dưỡng cho cơ thể, uống nhiều nước

2. Phương pháp điều trị nhiễm khuẩn mạn tính

Thuốc Ribavirin có thể được chỉ định đối với bệnh nhân nhiễm Hepatitis E virus thể mạn tính. Thực tế, thuốc Ribavirin không phải là thuốc được bộ Y tế  quy định trong điều trị bệnh viêm gan E. Tuy nhiên một số chuyên gia cho rằng, loại thuốc này có khả năng kiểm soát các triệu chứng và điều trị viêm gan E mạn tính.

Theo kết quả thống kê, có đến 70% trường hợp nhiễm khuẩn mạn tính có thể làm sạch Hepatitis E virus trong máu bằng việc sử dụng Ribavirin với liều lượng thấp trong khoảng 3 tháng. Một số phương pháp điều trị khác có thể được chỉ định. Cụ thể dùng peginterferon hoặc sử dụng kết hợp Ribavirin và Peginterferon.

Nhiễm Hepatitis E virus thể mạn tính thường liên quan đến tác dụng của các liệu pháp kìm hãm miễn dịch. Tuy nhiên các nghiên cứu vẫn chưa chỉ ra hết về ảnh hưởng từ việc sử dụng các thuốc ức chế miễn dịch khác nhau đối với sự nhiễm HEV mạn.

Đối với những bệnh nhân được ghép tạng rắn, lượng virus HEV bám trên gan có thể được thải sạch bằng cách ngưng áp dụng các liệu pháp kìm hãm miễn dịch hoặc làm giảm tạm thời khả năng kìm hãm miễn dịch.

Biện pháp phòng ngừa bệnh viêm gan E

Tiêm phòng Hepatitis E virus được xác định là biện pháp có khả năng phòng ngừa viêm gan E hiệu quả nhất. Ngoài ra ể phòng ngừa sự lây nhiễm Hepatitis E virus làm phát sinh bệnh gan, bạn nên áp dụng một số biện pháp sau:

  • Sử dụng nguồn nước sạch, thức ăn hợp vệ sinh, được nấu chín kỹ. Tránh sử dụng nguồn nước không đảm bảo vệ sinh, không ăn thức ăn, thịt động vật còn sống hoặc thức ăn chưa được nấu chín.
  • Xây dựng chế độ ăn uống khoa học, tăng cường bổ sung đầy đủ chất dinh dưỡng. Đặc biệt bạn nên ăn nhiều rau xanh, hoa quả tươi, thịt, cá, thực phẩm giàu vitamin để cải thiện sức đề kháng, hệ miễn dịch và nâng cao sức khỏe tổng thể.
  • Thường xuyên dùng xà phòng diệt khuẩn và nước sạch vệ sinh tay sạch sẽ. Đặc biệt là trước khi ăn, sau khi ăn, trước khi chế biến thức ăn và sau khi đi vệ sinh.
  • Tăng cường vận động, luyện tập thể dục thể thao để nâng cao thể trạng, cải thiện sức đề kháng, hệ miễn dịch. Từ đó giúp phòng chống bệnh hiệu quả.
Tiêm phòng Hepatitis E virus giúp phòng ngừa viêm gan E hiệu quả
Tiêm phòng Hepatitis E virus giúp phòng ngừa bệnh viêm gan E hiệu quả

Bệnh viêm gan E thường không tiến triển dai dẳng. Bên cạnh đó bệnh có thể thuyên giảm dần và mất đi sau một thời gian chăm sóc mà không phát sinh biến chứng hay làm tổn thương gan nặng nề. Tuy nhiên ở một số trường hợp đặc biệt (phụ nữ mang thai, người ghép tạng, có hệ miễn dịch suy yếu), bệnh có thể nhanh chóng chuyển sang thể mạn tính. Đồng thời phát sinh biến chứng nguy hiểm đe dọa đến tính mạng.

Vì thế để đảm bảo an toàn, bạn cần đến cơ sở y tế để được kiểm tra, tiến hành xét nghiệm chẩn đoán xác thực. Sau đó áp dụng phác đồ điều trị theo chỉ định và hướng dẫn của bác sĩ chuyên khoa.

Viêm gan là gì? Cấp tính – mãn tính? Thông tin cần biết

Viêm gan là tình trạng gan bị tổn thương, đặc trưng là sự biểu hiện của những tế bào mô...

Chế độ ăn cho người men gan cao – Nên ăn, kiêng gì?

Chế độ ăn cho người men gan cao nên chứa các loại thực phẩm giàu chất xơ, giàu chống chống...

Viêm gan C là gì? Nguyên nhân, dấu hiệu, điều trị

Viêm gan C là một bệnh nhiễm trùng gây bởi loại virus siêu vi Hepatitis C tấn công gan và...

Xét nghiệm viêm gan C – Các phương pháp và lưu ý

Tương tự như bệnh viêm gan B, bệnh viêm gan C cũng là một trong những bệnh lý về gan...

Viêm gan B nên ăn gì, kiêng gì giúp phục hồi?

Tương tự như các bệnh về gan khác, người bị viêm gan B cần xây dựng và duy trì một...

Trở thành người đầu tiên bình luận cho bài viết này!

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *