Thuốc điều trị co thắt phế quản Albuterol: Thông tin và cách sử dụng

Thuốc Albuterol được sử dụng để điều trị hoặc ngăn ngừa co thắt phế quản ở bệnh nhân hen suyễn, viêm phế quản, khí phế thũng và các bệnh phổi khác. Bên cạnh đó, thuốc còn được dùng để để ngăn ngừa co thắt phế quản do tập thể dục.

Albuterol là thuốc gì?
Albuterol hay còn được gọi là salbutamol được sử dụng để ngăn ngừa và điều trị thở khò khè và khó thở do các vấn đề về hô hấp như hen suyễn, bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính.

  • Tên hoạt chất: Albuterol
  • Tên thương hiệu: Ventolin HFA, Proventil HFA, Proair HFA, Proventil, ProAir RespiClick, AccuNeb, Ventolin Nebules PF, Ventolin tiêm, Ventolin oral Liquid, Vospire ER, Ventolin Solution Solution.

I. Tác dụng của thuốc Albuterol là gì?

Albuterol là thuốc giãn phế quản giúp làm giãn cơ ở đường thở đồng thời làm tăng lưu lượng không khí đến phổi. Thuốc thường được dùng để điều trị và ngăn ngừa co thắt phế quản ở những bệnh nhân bị tắc nghẽn đường hô hấp, đặc biệt là những người bệnh bị hen suyễn.

II. Liều dùng thích hợp cho trẻ em và người lớn

1/ Liều dùng thuốc Albuterol cho người lớn

+ Đối với dạng nang bột: Người bệnh có thể sử dụng điều trị một số trường hợp sau

  • Hen suyễn: Để cắt cơn khó thở cấp và kiếm soát tình trạng bệnh, bệnh nhân có thể dùng thuốc theo đơn liều  200 – 400 mg.
  • Phòng ngừa bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính: Dùng liều duy trì 400 mg/lần và mỗi lần, ngày dùng 3 – 4 lần.
  • Phòng ngừa co thắt phế quản khi tập luyện quá sức: Liều thông thường dùng trước khi tập là 400 mg.

+ Đối với dạng siro: Bệnh nhân có thể dùng 10 ml siro uống 3 hoặc 4 lần mỗi ngày.

+ Dạng khí dung: 

  • Để kiểm soát cơn hen liên tục và ngăn ngừa co thắt phế quản, người bệnh nên hít liều đơn, 1 hoặc 2 hít cho mỗi lần điều trị.
  • Ngăn ngừa co thắt phế quản gây ra do tập thể dục, hít 2 lần trước khi bắt đầu tập luyện.

+ Đối với dạng nebules (dung dịch phun sương): Liều khởi đầu thích hợp là 2,5 mg và liều này có thể tăng đến 5 mg. Dùng 4 lần mỗi ngày.

2/ Liều dùng thuốc Albuterol cho trẻ em

+ Dạng nang bột: Cha mẹ có thể sử dụng Albuterol dạng bột với liều 200 mg để kiểm soát hen suyễn cho con trước khi trẻ tập thể dục. Ngoài ra, có thể dùng liều này để phòng ngừa co thắt phế quản.

+ Đối với dạng siro:

  • Trẻ dưới 6 tuổi: Cha mẹ nên cho trẻ uống 3 đên 4 lần mỗi ngày, mỗi lần uống 5 ml.
  • Trẻ từ 6 đến 12 tuổi: Cho uống 2,5-5 ml mỗi lần và mỗi ngày uống 3 đến 4 lần.

+ Đối với dạng khí dung:

  • Để kiểm soát cơn hen suyễn, giảm tần suất xuất hiện cơn co thắt phế quản thì trước khi tập luyện cha mẹ nên cho trẻ hít 1 lần.
  • Với liều duy trì, cha mẹ nên xịt cho trẻ khoảng 3 đến 4 lần mỗi ngày.

+ Đối với dạng nebules (dung dịch phun sương): Phụ huynh có thể cho trẻ dùng liều tấn công 2,5 mg. Sau đó, có thể tăng liều lên đến 5 mg và thực hiện 4 lần mỗi ngày.

III. Chống chỉ định dùng Albuterol cho những trường hợp nào?

Không nên sử dụng thuốc Albuterol để điều trị bệnh cho những đối tượng quá mẫn cảm hay bị dị ứng với thành phần của thuốc.

Chống chỉ định dùng Albuterol
Người bị rối loạn nhịp tim hoặc mắc các bệnh lý về tim mạch, không nên tự ý sử dụng thuốc Albuterol.

Bên cạnh đó, để đảm bảo an toàn, các trường hợp sau không nên tự ý dùng Albuterol khi chưa có sự cho phép của bác sĩ.

  • Người bị rối loạn nhịp tim hoặc mắc bệnh tim, suy tim sung huyết.
  • Huyết áp cao, bệnh tiểu đường.
  • Người mắc phải bệnh động kinh.
  • Người bị suy hoặc cường giáp.
  • Kali trong máu bị hạ thấp.
  • Phụ nữ có thai hoặc cho con bú.
  • Trẻ em dưới 4 tháng tuổi.

IV. Tác dụng phụ của Albuterol là gì?

Phản ứng phụ thường gặp của thuốc Albuterol đó là:

  • Đau nửa đầu hoặc nhức đầu nhưng không đau nửa đầu.
  • Đau dạ dày, buồn nôn.
  • Xuất hiện một vài triệu chứng giống cảm lạnh.
  • Viêm tai giữa.
  • Ho khan không có đờm hoặc có đờm.
  • Viêm phế quản.
  • Dị ứng: nổi mề đay, phát ban hoặc ngứa da.

Bên cạnh những tác dụng phụ nêu trên, nếu gặp phải những tác dụng phụ nghiêm trọng dưới đây, bệnh nhân mau chóng gọi cấp cứu.

  • Đau ngực, nhịp tim tăng nhanh bất thường.
  • Huyết áp tăng.
  • Tình trạng bệnh tiểu đường trở nên xấu.
  • Nồng độ kali hạ thấp.
  • Sốc phản vệ: môi và lưỡi sưng tấy, tê cứng gây khó thở,…
  • Co thắt phế quản làm tăng khả năng bùng phát của hen suyễn.

V. Albuterol tương tác với những loại thuốc nào?

Người bệnh không nên kết hợp thuốc Albuterol với thuốc chống trầm cảm như amitriptyline (Endep, Elavil) hoặc thuốc ức chế monoamin oxydase (MAOIs) như tranylcypromine. Bởi các loại thuốc này làm tăng tác dụng phụ của Albuterol đối với hệ thống mạch máu.

Ngoài ra, thuốc Albuterol không được khuyến khích sử dụng chung với các thuốc kích thích khác. Vì thuốc làm tăng nhịp tim, tăng huyết áp và gây nên những cơn đau tức ngực ở nhũng bệnh nhân bị tim mạch.

Các thuốc chẹn beta như propranolol (Inderal LA, Inderal) ngăn chặn tác dụng của thuốc Albuterol, gây nên những cơn co thắt phế quản làm bùng phát cơn hen suyễn ở những bệnh nhân bị hen. Do đó, không được được kết hợp hay sử dụng các loại thuốc này chung với nhau.

VI. Thuốc Albuterol có những dạng và hàm lượng nào?

Thuốc Albuterol có những dạng và hàm lượng như sau:

  • Viên nén: 2 mg và 4 mg.
  • Bình xịt khí dung: 100 mcg/ liều xịt.
  • Dạng nang bột để hít: 200 mcg.
  • Loại siro: 60mg/150ml (tương đương 2 mg Albuterol).
  • Dung dịch phun sương 0.5%, lọ 10 ml: Đơn liều 2,5 mg và 5 mg/2 ml.

Nếu có bất kỳ câu hỏi nào về thuốc điều trị co thắt phế quản Albuterol, người bệnh nên liên hệ với bác sĩ chuyên khoa để được tư vấn cụ thể hơn.

ThuocDanToc.vn không đưa ra các lời khuyên, chẩn đoán hay các phương pháp điều trị y khoa.
Ngày đăng: 31/12/2018 - Cập nhật lúc 9:13 am , 10/01/2019

Bài viết liên quan

CM
Top