Bệnh vẩy nến: Nguyên nhân, biểu hiện, chẩn đoán & thuốc

Bệnh vẩy nến là chứng rối loạn da khiến các tế bào da tăng sinh nhanh gấp 10 lần so với bình thường. Nó khiến các tế bào tích tụ trên bề mặt da, tạo thành vảy, các mảng đỏ ngứa và đôi khi gây đau đớn.

bệnh vẩy nến
Chứng rối loạn da ảnh hưởng nhiều đến cuộc sống của mọi người

Nguyên nhân bệnh vẩy nến

Nguyên nhân gây bệnh vẩy nến vẫn chưa được tìm hiểu rõ, nhưng nó được cho là có liên quan đến sự cố giữa hệ thống miễn dịch với tế bào T và các tế bào bạch cầu khác, được gọi là bạch cầu trung tính trong cơ thể.

Các tế bào T thường có vai trò chống lại các chất lạ, chẳng hạn như virus hay vi khuẩn. Nhưng ở người bệnh vẩy nến, các tế bào T do nhầm lẫn mà tấn công tế bào da khỏe mạnh với mong muốn chống nhiễm trùng hoặc để chữa lành vết thương. Các tế bào T hoạt động quá mức khiến việc hình thành tế bào mới quá nhanh. Thông thường, các tế bào da được thay thế sau khoảng 10 đến 30 ngày. Nhưng với người bệnh vẩy nến thì cứ sau 3 4 ngày các tế bào mới lại hình thành. Sự tích tụ của các tế bào cũ tạo thành các mảng dày, có vảy trên bề mặt da.

Các yếu tố làm tăng nguy cơ mắc bệnh vẩy nến

Bệnh vẩy nến thường bắt đầu hoặc trở nên tồi tệ hơn do nhiều yếu tố như:

  • Nhiễm trùng, ví dụ như viêm họng liên cầu khuẩn, nhiễm trùng da. Người bị nhiễm HIV có nguy cơ cao mắc bệnh vẩy nến hơn người khỏe mạnh.
  • Chấn thương trên da chẳng hạn như vết cắt, vết trầy xước, vết cắn hoặc cháy nắng nghiêm trọng
  • Hút thuốc
  • Thường xuyên uống rượu
  • Thiếu vitamin D
  • Một số loại thuốc như lithium được kê toa cho rối loạn lưỡng cực, thuốc huyết áp cao như thuốc chẹn beta, thuốc chống sốt rét.
  • Người có cha hoặc mẹ (hay cả cha lẫn mẹ) bị bệnh vẩy nến sẽ có nguy cơ mắc bệnh cao hơn người khác do yếu tố di truyền.
  • Căng thẳng có thể tác động đến hệ thống miễn dịch, mức độ căng thẳng càng cao càng tăng nguy cơ mắc bệnh vẩy nến.

Triệu chứng bệnh vẩy nến

Mỗi người có dấu hiệu và triệu chứng bệnh vẩy nến khác nhau. Các dấu hiệu phổ biến gồm:

  • Những mảng da đỏ phủ vảy dày, bạc
  • Các đốm nhỏ (thường thấy ở trẻ em)
  • Da khô, nứt nẻ, thậm chí chảy máu
  • Ngứa, rát hoặc đau
  • Móng tay dày
  • Các khớp sưng, cứng
  • Mảng vảy hoặc lớp vỏ trên da đầu.

Những người bị bệnh vẩy nến cũng có thể mắc phải tình trạng viêm khớp, còn được gọi là viêm khớp vẩy nến. Nó gây đau và sưng ở khớp.

Các loại bệnh vẩy nến

  • Bệnh vẩy nến mảng bám: đây là dạng phổ biến nhất, bệnh gây ra những tổn thương như da khô, mảng đỏ được phủ vẩy bạc. Các mảng có thể ít hoặc nhiều nhưng thường gây ngứa và đau. Chúng xuất hiện bất cứ nơi nào trên cơ thể, kể cả bộ phận sinh dục, mô mềm trong miệng.
  • Bệnh vẩy nến móng tay: là bệnh ảnh hưởng đến móng tay, móng chân, tạo ra nốt lõm, mọc móng bất thường và đổi màu. Người mắc bệnh nhận thấy móng tay bị lỏng và có thể tách ra, nghiêm trọng hơn có thể làm móng tay bị vỡ.
  • Bệnh vẩy nến thể giọt: nguyên nhân là do một bệnh truyền nhiễm từ vi khuẩn như viêm họng liên cầu khuẩn. Dấu hiệu là các vết thương nhỏ có hình giọt nước, vảy trên thân, cánh tay, chân, da đầu. Các tổn thương da không dày như các mảng vẩy nến thông thường. Người bệnh cũng có thể có một ổ dịch tự biến mất hoặc lặp đi lặp lại.
  • Bệnh vẩy nến nghịch đảo: thường gây tổn thương ở nách, háng, ngực, xung quanh bộ phận sinh dục. Bệnh vẩy nến ngược thường gây ra các mảng da đỏ, viêm và trở nên tồi tệ hơn khi ma sát, đổ mồ hôi. Nhiễm nấm có thể là nguyên nhân dẫn đến vẩy nến ngược.
  • Bệnh vẩy nến thể mủ: dạng vẩy nến này không phổ biến nhưng có thể xuất hiện các mảng rộng hoặc nhỏ hơn trên bàn tay, bàn chân, đầu ngón tay,… Vẩy nến thể mủ phát triển nhanh chóng với các mụn nước có mủ, vài giờ sau sẽ khiến da bạn bị đỏ, có thể kèm theo triệu chứng như ớn lạnh, gây sốt, ngứa dữ dội, tiêu chảy,…
  • Bệnh vẩy nến Erythrodermic: là loại vẩy nến ít phổ biến, phát ban đỏ bao phủ toàn bộ cơ thể , gây bong tróc và ngứa dữ dội.
  • Viêm khớp vẩy nến: không chỉ gây ra viêm da, có vẩy mà bệnh còn gây sưng, đau khớp. Các triệu chứng từ nhẹ tới nặng có thể ảnh hưởng đến bất kỳ khớp nào. Mặc dù căn bản viêm khớp vẩy nến không làm tê liệt như viêm khớp dạng khác nhưng có thể gây ra cứng khớp, tổn thương khớp tiến triển mà nghiêm trọng nhất là biến dạng vĩnh viễn.

Biến chứng bệnh vẩy nến

Nếu không điều trị kịp thời hoặc điều trị không đúng cách bệnh vẩy nến sẽ dẫn đến các biến chứng sau:

  • Viêm khớp vẩy nến: đây là biến chứng gây tổn thương đến khớp, mất chức năng một số khớp và gây suy nhược.
  • Rối loạn mắt: như viêm kết mạc, viêm bờ mi, viêm màng bồ đào phổ biến ở người bị bệnh vẩy nến.
  • Béo phì: mặc dù chưa xác định được nguyên nhân nhưng những người bị bệnh vẩy nến nặng có nhiều khả năng sẽ bị béo phì.
  • Bệnh tiểu đường type 2, cao huyết áp: khi bệnh vẩy nến càng nghiêm trọng, nguy cơ mắc bệnh tiểu đường type 2, bệnh huyết áp càng cao.
  • Bệnh tim mạch: bệnh vẩy nến và phương pháp điều trị bệnh tăng nguy cơ làm nhịp tim nhanh, không đều, đột quỵ, cholesterol cao và xơ vữa động mạch.
  • Hội chứng chuyển hóa: bao gồm huyết áp cao, nồng độ insulin tăng và nồng độ cholesterol bất thường.
  • Các bệnh tự miễn: như bệnh celiac, xơ cứng, crohn
  • Bệnh Parkinson: là bệnh thần kinh mãn tính xuất hiện nhiều ở người bệnh vẩy nến.
  • Bệnh thận: bệnh vẩy nến làm tăng nguy cơ mắc bệnh liên quan đến thận.

Khi nào nên đi khám bác sĩ

Nếu bạn nghi ngờ mắc bệnh vẩy nến thì hãy thăm khám, kiểm tra với bác sĩ chuyên khoa, đặc biệt là khi:

  • Khó chịu và đau đớn
  • Ảnh hưởng đến cuộc sống
  • Xuất hiện những vấn đề về khớp như đau, sưng, không thể thực hiện công việc hàng ngày

Chẩn đoán bệnh vẩy nến

Thông thường, việc chẩn đoán bệnh vẩy nến được thực hiện như sau:

  • Khám sức khỏe và tiền sử bệnh: bác sĩ thường chẩn đoán bệnh vẩy nến bằng cách kiểm tra tiền sử bệnh, kiểm tra da đầu, bề mặt da, móng tay.
  • Sinh thiết da sẽ lấy một mẫu mô, kiểm tra dưới kính hiển vi để xác định loại bệnh vẩy nến chính xác, giúp tránh nhầm lẫn với các tình trạng rối loạn da khác.
điều trị bệnh vẩy nến
Khi phát hiện triệu chứng, người bệnh nên thăm khám với bác sĩ để xác định đúng bệnh

Điều trị bệnh vẩy nến

Phương pháp điều trị bệnh vẩy nến là giúp làm giảm viêm, sạch da, được chia làm ba loại chính: điều trị tại chỗ, liệu pháp ánh sáng và dùng thuốc toàn thân.

1. Điều trị tại chỗ

Thường được áp dụng để điều trị bệnh vẩy nến nhẹ đến trung bình. Nếu như bệnh diễn biến nặng hơn thì phương pháp này được dùng kết hợp với thuốc uống và liệu pháp ánh sáng. Kem và thuốc mỡ dùng để điều trị tại chỗ bao gồm:

  • Corticosteroid tại chỗ: công dụng của chúng là giúp làm giảm viêm, giảm ngứa, được khuyên dùng để điều trị các mảng da bị tổn thương lan rộng, khu vực nhạy cảm như khuôn mặt hay nếp gắp da. Còn những khu vực nhỏ hơn, ít nhạy cảm hoặc khó điều trị thì sẽ được sử dụng thuốc mỡ corticosteroid mạnh hơn. Tuy nhiên, sử dụng lâu dài hoặc lạm dụng corticosteroid mạnh sẽ làm mỏng da và nó có thể không còn tác dụng theo thời gian. Tốt nhất là nên sử dụng trong thời gian ngắn theo chỉ định của bác sĩ chuyên môn.
  • Chất tương tự vitamin D: Một số dạng tổng hợp của vitamin D sẽ làm chậm sự phát triển tế bào da. Một số dạng sử dụng phổ biến bao gồm Calcipotriene (Dovonex), Calcitriol (Vectical). Trong đó, Vectical được nhận định là ít gây kích ứng hơn Calcipotriene.
  • Anthralin: Thuốc có tác dụng làm chậm sự phát triển của tế bào da. Đồng thời Anthralin còn loại bỏ vẩy, làm mềm da. Tuy nhiên, thuốc này cũng có thể gây kích ứng da nên nó thường chỉ được sử dụng trong một thời gian ngắn.
  • Retinoids tại chỗ: đây là một dẫn xuất của vitamin A có công dụng làm giảm viêm. Nên sử dụng Retinoids theo đúng chỉ định của bác sĩ để tránh tác dụng phụ. Thuốc này có thể làm tăng nhạy cảm với ánh sáng mặt trời, tăng nguy cơ dị tật bẩm sinh. Trong đó tazarotene (Tazorac, Avage) không được khuyến nghị khi bạn mang thai hoặc cho con bú hoặc nếu bạn có ý định mang thai.
  • Thuốc ức chế calcineurin: như tacrolimus (Prograf) và pimecrolimus (Elidel) được dùng để làm giảm viêm và tích tụ mảng bám. Thuốc ức chế calcineurin không được khuyến khích sử dụng lâu dài hoặc liên tục vì có nguy cơ tăng nguy cơ ung thư da và ung thư hạch.
  • Axit salicylic: thúc đẩy sự bong tróc của các tế bào da chết.
  • Kem dưỡng ẩm: mặc dù một mình kem dưỡng ẩm không thể điều trị bệnh vẩy nến nhưng chúng hỗ trợ làm giảm ngứa, mềm da.

2. Liệu pháp ánh sáng

Các hình thức trị liệu bằng ánh sáng bao gồm sử dụng tia cực tím nhân tạo A (UVA) hoặc tia cực tím B (UVB), cụ thể như:

  • Quang trị liệu UVB: còn được gọi là UVB băng thông rộng, được sử dụng để điều trị vẩy nến mảng đơn, lan rộng hoặc với trường hợp đã áp dụng cách điều trị tại chỗ nhưng không hiệu quả.
  • Quang trị liệu UVB băng hẹp: được đánh giá hiệu quả hơn so với điều trị bằng UVB băng thông rộng. Nó thường được dùng hai hoặc ba lần một tuần cho đến khi da được cải thiện, sau đó duy trì theo chỉ định của bác sĩ.
  • Psoralen cộng với tia cực tím A (PUVA): Hình thức quang hóa này bao gồm dùng thuốc nhạy cảm với ánh sáng (psoralen) trước khi tiếp xúc với ánh sáng UVA. Ánh sáng UVA thâm nhập sâu vào da hơn ánh sáng UVB, và psoralen làm cho da phản ứng nhanh hơn với việc tiếp xúc với tia UVA.
  • Laser Excimer: chùm tia UVB có kiểm soát được hướng vào các mảng vẩy nến để kiểm soát sự co giãn và viêm.

3. Thuốc uống hoặc thuốc tiêm

Nếu bạn bị bệnh vẩy nến nặng hoặc không đáp ứng các loại điều trị khác, bác sĩ có thể kê toa thuốc uống hoặc thuốc tiêm, đây được gọi là điều trị toàn thân. Do tác dụng phụ nghiêm trọng, một số loại thuốc này chỉ được sử dụng trong thời gian ngắn và có thể được xen kẽ với các hình thức điều trị khác.

  • Retinoids: được sử dụng cho bệnh vẩy nến nặng, không đáp ứng các phương pháp điều trị khác
  • Methotrexate: dùng đường uống, có công dụng giảm sản xuất tế bào da và ức chế viêm
  • Cyclosporine: ức chế hệ thống miễn dịch và tương tự như methotrexate về hiệu quả
  • Thuốc làm thay đổi hệ thống miễn dịch (sinh học): gồm etanercept (Enbrel), Infliximab (Remicade), adalimumab (Humira), ustekinumab (Stelara), golimumab (Simponi), apremilast (Otezla), secukinumab (Cosy),…
  • Các loại thuốc khác như Thioguanine (Tabloid) và hydroxyurea (Droxia, Hydrea)
thuốc chữa bệnh vẩy nến
Thuốc cũng là một lựa chọn để điều trị bệnh vẩy nến

4. Thay đổi lối sống

Mặc dù các biện pháp này sẽ không chữa khỏi bệnh vẩy nến, nhưng chúng có thể giúp cải thiện làn da bị tổn thương. Những biện pháp này có thể có lợi cho bạn:

  • Tắm hàng ngày giúp loại bỏ vẩy, làm dịu da bị viêm
  • Sử dụng kem dưỡng ẩm sau khi tắm, đặc biệt là khi thời tiết lạnh, khô
  • Tránh các tác nhân gây bệnh vẩy nến như nhiễm trùng, căng thẳng,…
  • Tránh uống rượu

Nếu như có bất kỳ thắc mắc nào về bệnh vẩy nến, người bệnh hãy thăm khám và hỏi ý kiến bác sĩ chuyên môn để được giải đáp cụ thể.

ThuocDanToc.vn không đưa ra lời khuyên, chẩn đoán hay phương pháp điều trị của bác sĩ.

Ngày đăng: 12/12/2018 - Cập nhật lúc 2:12 pm , 17/04/2019

Tham khảo nội dung

Bài viết liên quan

CM
Top