Trung tâm nghiên cứu và ứng dụng thuốc dân tộc

Nâng tầm giá trị y học Dân tộc

TRUNG TÂM NGHIÊN CỨU VÀ ỨNG DỤNG THUỐC DÂN TỘC

Thuốc L-trizyn là thuốc gì?

L-trizyn là thuốc kháng histamine có tác dụng làm giảm triệu chứng ngứa mũi, chảy nước mũi, hắt hơi và chảy nước mắt. Ngoài ra thuốc còn được sử dụng để ngăn ngừa và điều trị các trường hợp mẫn cảm, dị ứng theo sự chỉ định của bác sĩ.

L-trizyn
Thông tin cơ bản về thành phần, công dụng, liều dùng và cách sử dụng thuốc L-trizyn

  • Nhóm thuốc: Antihistamines, thuốc kháng histamine
  • Dạng bào chế: Viên nén bao phim
  • Quy cách đóng gói: Hộp 10 vỉ x 10 viên

Thông tin về thuốc L-trizyn

Để có thể sử dụng thuốc đúng mục đích và đúng cách, bạn cần nắm rõ thông tin về loại thuốc này.

1. Thành phần

Thuốc L-trizyn là sự kết hợp giữa hoạt chất Levocetirizine và lượng thành phần tá dược vừa đủ trong một viên nén.

2. Công dụng

Thuốc L-trizyn được sử dụng để khắc phục những triệu chứng liên quan đến viêm mũi dị ứng đường hô hấp do tình trạng dị ứng gây nên như: Sốt, hắt hơi liên tục, sổ mũi, chảy nước mắt, ngứa ngáy, mắt đỏ… Những hoạt chất có trong thuốc hoạt động bằng cách tác động và ngăn chặn các hoạt động của một tác nhân gây dị ứng có trong cơ thể. Đồng thời ngăn chặn quá trình sản xuất và gây ảnh hưởng của các histamine.

Thuốc L-trizyn cũng được sử dụng để ngăn ngừa và làm giảm các triệu chứng do bệnh viêm mũi dị ứng lâu năm gây nên ở người lớn và trẻ em trên 6 tháng tuổi hoặc dị ứng theo mùa ở người lớn và trẻ em trên 2 tuổi. Ngoài ra thuốc còn có tác dụng điều trị những bệnh lý sau:

  • Phát ban lâu dài xuất hiện do dị ứng với thực phẩm hoặc thuốc
  • Viêm mũi dị ứng mạn tính ở người lớn và trẻ em trên 6 tháng tuổi
  • Viêm mũi dị ứng theo mùa ở người lớn và trẻ em trên 2 tuổi
  • Mề đay vô căn mãn tính ở người lớn và trẻ em trên 6 tuổi.

Lưu ý: Thuốc L-trizyn có thể được bác sĩ chỉ định điều trị cho những trường hợp không được liệt kê trong bài viết này.

3. Chống chỉ định

Thuốc L-trizyn chống chỉ định với những trường hợp sau:

  • Những người quá mẫn cảm với hoạt chất Levocetirizine hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc
  • Những người có tiền sử hoặc có khả năng bị dị ứng với dẫn xuất piperazine, thuốc Antihistamines hoặc các loại thuốc kháng histamin khác
  • Những người có tiền sử mắc bệnh hoặc đang gặp phải các vấn đề về thận, gan và túi mật
  • Những người có tiền sử gia đình không thể dung nạp Galactose
  • Bệnh nhân bị viêm đường tiểu, viêm đường tiết niệu hoặc không có khả năng làm trống hoàn toàn bàng quang tiết niệu
  • Phụ nữ có thai và đang cho con bú
  • Trẻ em dưới 6 tháng tuổi.

4. Cách dùng

Thuốc L-trizyn được sử dụng thông qua đường uống, bệnh nhân có thể sử dụng thuốc với thức ăn hoặc không có thức ăn đều được. Tuy nhiên tốt nhất người bệnh nên uống trọn một viên thuốc với một ly nước đầy. Bạn không nên phá vỡ cấu trúc của thuốc hoặc tán nhuyễn thuốc trước khi sử dụng và không nhai thuốc trước khi nuốt.

5. Liều lượng

Tuỳ thuộc vào tình trạng sức khỏe và độ tuổi người bệnh, chúng ta có liều dùng thuốc đối với người lớn, trẻ em và những bệnh nhân bị suy gan, suy thận khác nhau.

Liều dùng thuốc L-trizyn
Liều dùng thuốc L-trizyn

Đối với người lớn

Liều khuyến cáo: Dùng 5mg/ngày/lần vào buổi tối

Liều điều chỉnh: Dùng 2,5mg/ngày/lần vào buổi tối.

Đối với trẻ em từ 6 tháng đến 5 tuổi

Liều khuyến cáo: Dùng 1,25 mg/ngày/lần vào buổi tối

Lưu ý: Bệnh nhân không nên dùng vượt quá 1,25 mg/ngày/lần dựa trên mức phơi nhiễm tương đương với người lớn nhận 5 mg.

Đối với trẻ em từ 6 đến 11 tuổi

Liều khuyến cáo: Dùng 2,5 mg/ngày/lần vào buổi tối

Lưu ý: Bệnh nhân không nên dùng vượt quá 2,5 mg/ngày/lần bởi mức phơi nhiễm toàn thân với 5 mg xấp xỉ gấp đôi so với người lớn.

Đối với trẻ em trên 12 tuổi

Liều khuyến cáo: Dùng 5mg/ngày/lần vào buổi tối

Liều điều chỉnh: Dùng 2,5mg/ngày/lần vào buổi tối.

Điều chỉnh liều dùng đối với trẻ em bị suy thận, suy gan (người lớn và trẻ em trên 12 tuổi)

Đối với bệnh nhân bị suy thận nhẹ (độ thanh thải creatinin (CLCR) = 50-80 ml/phút): Dùng 2,5 mg/ngày/lần

Đối với bệnh nhân bị suy thận vừa phải (CLCR = 30-50 ml/phút): Dùng 2,5 mg/ngày/lần

Đối với bệnh nhân bị suy thận nặng (CLCR = 10-30 ml /phút): Dùng 2,5 mg/tuần 2 lần. Sử dụng mỗi 3 – 4 ngày một lần

Lưu ý: Đối với bệnh nhân bị bệnh thận giai đoạn cuối (CLCR <10 ml/phút) và những bệnh nhân đang trong quá trình chạy thận nhân tạo không nên sử dụng thuốc.

6. Bảo quản thuốc

Thuốc L-trizyn nên được bảo quản ở những nơi khô ráo, có nhiệt độ trong phòng từ 25 – 30 độ C. Người dùng không nên bảo quản thuốc trong tủ lạnh và những nơi có độ ẩm cao. Ngoài ra, bạn cũng cần tránh để thuốc trong nhà tắm và những nơi ẩm ướt khác. Đặc biệt không để thuốc tiếp xúc trực tiếp với ánh nắng mặt trời, thú nuôi và tầm tay trẻ em.

Nếu thuốc đã hết hạn sử dụng hoặc bạn không cần dùng đến nó nữa, hãy hỏi ý kiến dược sĩ hoặc Trung tâm xử lý rác thải địa phương về cách xử lý thuốc an toàn, không gây ô nhiễm. Bạn không nên tự ý xử lý thuốc trong toilet, xả thuốc qua ống dẫn nước hoặc vứt thuốc ra ngoài môi trường tự nhiên.

Nếu có hướng dẫn xử lý thuốc trên bao bì, vui lòng làm theo hướng dẫn.

Những điều cần lưu ý khi sử dụng thuốc L-trizyn

1. Khuyến cáo khi dùng

Trước khi quyết định sử dụng thuốc L-trizyn, bạn cần trao đổi với bác sĩ về tiền sử mắc bệnh và tình trạng sức khỏe ở hiện tại của bạn, nhất là đối với những trường hợp sau:

  • Động kinh, co giật
  • Dị ứng hoặc có khả năng bị dị ứng với bất cứ thành phần nào của thuốc
  • Bệnh thận và những bệnh lý khác liên quan đến chức năng của thận
  • Bệnh gan và những bệnh lý khác liên quan đến chức năng của gan
  • Viêm đường tiết niệu hoặc cơ thể không có khả năng làm trống bàng quang
  • Chấn thương hoặc tổn thương tủy sống
  • Phì đại tuyến tiền liệt
  • Cơ thể thiếu hụt lactase
  • Rối loạn di truyền trong dung nạp galactose
  • Cơ thể kém hấp thu glucose – galactose.

Ngoài ra trước khi sử dụng thuốc hoặc trong quá trình sử dụng thuốc, người bệnh cũng cần thận trọng với một số điều dưới đây:

  • Bệnh nhân không nên sử dụng rượu trong thời gian chữa bệnh với thuốc. Bởi việc uống rượu có khả năng làm giảm sự tỉnh táo và tạo ra những hoạt động bất thường của hệ thống thần kinh trung ương
  • Phụ nữ có thai cần thận trọng khi dùng thuốc. Bạn chỉ nên sử dụng thuốc khi có yêu cầu từ bác sĩ. Bên cạnh đó bạn cần trao đổi với bác sĩ về lợi ích và những rủi ro trước khi quyết định sử dụng thuốc
  • Phụ nữ đang cho con bú không nên sử dụng thuốc. Bởi các hoạt chất trong thuốc có khả năng truyền từ sữa mẹ đến trẻ nhỏ và gây nên nhiều tác dụng phụ nghiêm trọng
  • Người lớn tuổi và trẻ em nếu muốn sử dụng thuốc cần có sự hướng dẫn và chỉ định từ bác sĩ
  • Bệnh nhân bị suy gan và suy thận nên thông báo với bác sĩ chuyên khoa về tình trạng sức khỏe để được điều chỉnh liều dùng thích hợp
  • Hãy chia sẻ với bác sĩ về tất cả những loại thuốc mà bạn đang sử dụng. Kể cả thuốc kê toa, thuốc không kê toa, thực phẩm chức năng, các loại vitamin, dưỡng chất và các loại thảo dược.
  • Những người đang sử dụng thuốc an thần, thuốc chống trầm cảm và thuốc ức chế hệ thần kinh trung ương khi sử dụng L-trizyn có thể gây buồn ngủ nghiêm trọng và giảm chức năng của hệ thần kinh trung ương
  • Thuốc L-trizyn có khả năng làm tăng nguy cơ xuất hiện tác dụng phụ ở trẻ em nhiều hơn so với người lớn. Những tác dụng phụ thường thấy ở trẻ nhỏ bao gồm: Khó thở, buồn nôn và nôn ói, đau dạ dày, đau đầu, viêm họng, viêm bên trong mũi, buồn ngủ, mệt mỏi và ho
  • Hãy báo với bác sĩ nếu bạn bị dị ứng trong thời gian sử dụng thuốc. Khi đó bác sĩ của bạn có thể kê toa một vài loại thuốc thay thế. Đồng thời cập nhật lại hồ sơ thông tin
  • Chia sẻ với sĩ nếu bạn đã từng hoặc đang bị dị ứng với hoạt chất hydroxyzine và piperazine
  • Thuốc L-trizyn có thể làm tăng sự nhạy cảm của bạn đối với ánh nắng mặt trời. Chính vì thế bạn cần tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh nắng bằng cách sử dụng kem chống nắng hoặc che phủ làn da khi bạn ở ngoài trời. Tuy nhiên bạn cần hạn chế tối đa thời gian ở ngoài trời
  • Không sử dụng thuốc hết hạn
  • Không vận hành máy móc và lái xe trong thời gian dùng thuốc bởi thuốc có khả năng gây buồn ngủ và chóng mặt nghiêm trọng.

2. Tác dụng phụ

Người bệnh dễ dàng gặp phải những tác dụng phụ sau đây trong thời gian điều trị với thuốc L-trizyn. Trong trường hợp những tác dụng phụ xuất hiện thường xuyên, kéo dài trong một thời gian hoặc trở nên nghiêm trọng, bạn cần tham khảo ngay ý kiến của bác sĩ hoặc dược sĩ.

  • Cơ thể mệt mỏi
  • Buồn nôn và nôn ói
  • Đau dạ dày
  • Tiêu chảy
  • Đau đầu
  • Chóng mặt, hoa mắt
  • Chảy máu cam
  • Ho
  • Đau hoặc kích thích cổ họng
  • Viêm họng
  • Khô miệng
  • Thắt chặt các cơ phổi (co thắt phế quản).
Tác dụng phụ của thuốc L-trizyn
Co thắt phế quản là tác dụng phụ thường gặp của thuốc L-trizyn

Tác dụng phụ hiếm gặp bao gồm:

  • Kích động không thể kiểm soát
  • Phấn khích
  • Chảy máu bất thường giữa các thời kỳ
  • Xuất hiện dấu hiệu bất thường trong đường mũi
  • Mụn trứng cá
  • Ngứa ngáy
  • Xuất hiện phản ứng dị ứng
  • Mất trí nhớ
  • Đau lưng
  • Đau ngực
  • Suy giảm thị lực, mù
  • Khô mắt
  • Co giật
  • Tổn thường tai hoặc điếc
  • Suy giảm ham muốn tình dục
  • Vị giác suy giảm
  • Mất nước
  • Phân có màu sẫm hoặc có máu
  • Khó tiểu
  • Dạ dày mở rộng
  • Toàn bộ vùng mặt, mắt, môi, lưỡi và cổ họng phù nề
  • Ngất xỉu
  • Đau vú ở nữ giới
  • Rụng tóc
  • Đau khớp
  • Viêm phổi
  • Mất ngủ
  • Viêm âm đạo
  • Viêm bàng quang
  • Viêm bên trong mũi
  • Sưng chân
  • Sưng và mở rộng các hạch bạch huyết
  • Các tĩnh mạch bị sưng ở hậu môn và trực tràng
  • Có dịch tiết màu trắng hoặc hơi vàng từ âm đạo
  • Đánh trống ngực
  • Phát ban do phản ứng dị ứng
  • Sưng đau và lở loét trong miệng
  • Đau cơ, yếu cơ
  • Hồi hộp
  • Tăng cân.

Ngoài ra bạn cần đến ngay bệnh viện hoặc gọi đến Trung tâm y tế để được hỗ trợ và cấp cứu kịp thời khi gặp phải những tác dụng phụ nghiêm trọng sau:

  • Rối loạn tiết niệu và sinh dục
  • Rối loạn dạ dày hoặc ruột
  • Táo bón
  • Viêm dạ dày
  • Chảy máu ở trực tràng (xuất huyết trực tràng)
  • Suy tim, huyết áp cao, nhịp tim nhanh
  • Rối loạn hệ thần kinh
  • Viêm tủy sống (viêm tủy)
  • Chán ăn, ăn không ngon miệng
  • Không có khả năng làm trống hoàn toàn bàng quang
  • Viêm kết mạc
  • Tổn thương dây thần kinh mắt, tăng nhãn áp
  • Chảy máu ở mắt
  • Rối loạn máu và bạch huyết
  • Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng
  • Rối loạn tâm thần: Nhầm lẫn, trầm cảm, ảo giác, lo lắng, tự tử
  • Xuất hiện phản ứng dị ứng đe dọa tính mạng
  • Khó thở.

Lưu ý:

  • Bác sĩ của bạn đã kê đơn thuốc này vì họ đánh giá rằng những lợi ích mà thuốc mang lại lớn hơn những rủi ro do tác dụng phụ gây ra
  • Nhiều bệnh nhân sử dụng thuốc L-trizyn không có trường hợp mắc phải tác dụng phụ
  • Trên đây là danh mục chưa đầy đủ các tác dụng phụ có thể xảy ra với bạn.

3. Tương tác thuốc

Thuốc L-trizyn khi sử dụng chung với những loại thuốc điều trị khác sẽ dẫn đến tình trạng tương tác thuốc. Điều này có thể làm thay đổi cách thức hoạt động của thuốc, đồng thời làm tăng tỉ lệ xuất hiện các tác dụng phụ nghiêm trọng. Do đó bạn cần chia sẻ với bác sĩ về tất cả những loại thuốc mà bạn đang sử dụng. Ngoài ra bạn tuyệt đối không nên tự ý dùng thuốc, tự ý ngưng sử dụng thuốc hoặc thay đổi liều dùng của bất cứ loại thuốc nào khi chưa có sự đồng ý từ bác sĩ.

Tương tác thuốc L-trizyn
Thuốc L-trizyn có khả năng tương tác mạnh với những loại thuốc điều trị khác

Người bệnh nên đặc biệt hạn chế sử dụng L-trizyn với những loại thuốc sau:

  • Dẫn xuất Xanthine: Thuốc Theophylline
  • Các loại thuốc ức chế hệ thần kinh trung ương.

4. Cách xử lý khi dùng thuốc thiếu liều hoặc quá liều

Nên làm gì khi dùng thuốc quá liều?

Trong trường hợp sử dụng thuốc quá liều khiến cơ thể bị sốc và xuất hiện nhiều phản ứng nguy hiểm như: Chóng mặt, khó thở, rối loạn nhịp tim, co giật, động kinh, bất tỉnh… Bạn nên gọi ngay đến Trung tâm y tế hoặc đến bệnh viện gần nhất để được hỗ trợ và cấp cứu kịp thời.

Ngoài ra bạn cũng cần mang theo danh sách tất cả những loại thuốc hoặc vỏ thuốc mà bạn đang sử dụng để bác sĩ có thể xem xét và tìm ra hướng điều trị thích hợp.

Nên làm gì khi quên một liều thuốc?

Trong trường hợp quên một liều thuốc, bạn cần uống liều đã quên ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên nếu liều đã quên quá gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và sử dụng liều kế tiếp đúng như kế hoạch. Tuyệt đối không được uống bù hoặc uống gấp đôi số liều đã quy định.

5. Khi nào nên ngưng sử dụng thuốc?

Người bệnh nên ngưng sử dụng thuốc L-trizyn và hỏi ý kiến bác sĩ khi cơ thể xuất hiện các tác dụng phụ nghiêm trọng làm ảnh hưởng đến sức khỏe. Ngoài ra, nếu nhân thấy việc điều trị không mang lại hiệu quả mà còn khiến bệnh tình trở nên trầm trọng hơn, bạn nên ngưng sử dụng thuốc và báo ngay cho bác sĩ chuyên khoa hoặc dược sĩ.

Bài viết trên đây là những thông tin cơ bản về thành phần, công dụng, chống chỉ định và liều dùng thuốc L-trizyn. Tuy nhiên trước khi sử dụng thuốc, bạn cần có sự kê đơn và chỉ định điều trị từ bác sĩ chuyên khoa. Tuyệt đối không nên tự ý sử dụng thuốc để tránh những tác dụng phụ làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe.

Ngày đăng: 09/03/2019 - Cập nhật lúc: 3:33 PM , 28/03/2019

ThuocDanToc.vn không đưa ra các lời khuyên, chẩn đoán hay các phương pháp điều trị y khoa.

Tham khảo nội dung

Bài viết liên quan

CM
Top