Trung tâm nghiên cứu và ứng dụng thuốc dân tộc

Nâng tầm giá trị y học Dân tộc

TRUNG TÂM NGHIÊN CỨU VÀ ỨNG DỤNG THUỐC DÂN TỘC

Viêm loét dạ dày tá tràng: triệu chứng, nguyên nhân & điều trị

Viêm loét dạ dày tá tràng là nguyên nhân chủ yếu gây ra những cơn đau dạ dày. Bệnh lý này nếu không được điều trị kịp thời sẽ gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm.

viêm loét dạ dày tá tràng
Viêm loét dạ dày tá tràng nên được điều trị kịp thời để tránh những biến chứng nguy hiểm

Viêm loét dạ dày tá tràng là gì?

Viêm loét dạ dày tá tràng là vết loét hình thành ở niêm mạc dạ dày, thực quản dưới hoặc ruột non.

Có 3 loại viêm loét dạ dày tá tràng gồm:

  • Loét dạ dày: loét phát triển bên trong dạ dày
  • Loét tạ tràng: loét phát triển ở phần trên của ruột non
  • Loét thực quản: loét phát triển bên trong thực quản

Nguyên nhân gây viêm loét dạ dày tá tràng

Nguyên nhân gây viêm loét dạ dày tá tràng bao gồm:

  • Sử dụng các loại thuốc chống viêm không steroid (NSAID) như ibuprofen hay aspirin trong thời gian dài
  • Nhiễm vi khuẩn Helicobacter pylori (H. pylori)
  • Các khối u hiếm gặp ở tá tràng, thực quản và tuyến tụy (hội chứng Zollinger-Ellison)

Nhưng đôi khi viêm loét dạ dày tá tràng có thể là do cả thuốc chống viêm không steroid và H. pylori.

1. Tại sao các thuốc chống viêm không steroid gây viêm loét dạ dày tá tràng?

Thuốc chống viêm không steroid có công dụng làm giảm đau, sốt và viêm, sưng. Nó hoạt động bằng cách ngăn chặn hoặc giảm lượng enzyme gây khởi phát cơn đau, sưng hoặc sốt trong cơ thể. Tuy nhiên, loại enzyme này lại có vai trò tạo ra một loại hóa chất khác bảo vệ niêm mạc dạ dày khỏi axit dạ dày và giúp kiểm soát chảy máu. Do đó, uống các thuốc chống viêm không steroid có thể làm tăng nguy cơ loét dạ dày gấp 4 lần so với người bình thường.

2. Do vi khuẩn H. pylori gây loét dạ dày và loét tá tràng

Helicobacter pylori là một vi khuẩn hình xoắn ốc, nó làm hỏng lớp màng nhầy bảo vệ niêm mạc dạ dày và tá tràng, giúp cho axit dạ dày dễ dàng đi qua lớp lót. Sự kết hợp giữa axit dạ dày và vi khuẩn H. pylori kích thích niêm mạc dạ dày hay tá tràng gây ra các vết loét.

3. Tại sao các khối u do hội chứng Zollinger-Ellison gây viem loét dạ dày tá tràng?

Hội chứng Zollinger-Ellison là một hội chứng hiếm gặp, nó xảy ra khi một hoặc nhiều khối u hình thành trong tá tràng hoặc tuyến tụy. Những khối u này sẽ giải phóng một lượng lớn hormone gastrin kích thích dạ dày sản xuất nhiều axit. Các axit dư thừa sẽ gây loét trong tá tràng hoặc ruột trên.

4. Các yếu tố làm tăng nguy cơ bị viêm loét dạ dày tá tràng

Có nhiều yếu tố làm tăng nguy cơ bị loét dạ dày và tá tràng bên cạnh các nguyên nhân chính, bao gồm:

  • Hút thuốc làm tăng nguy cơ bị loét ở những người nhiễm H. pylori
  • Rượu có thể kích thích, ăn mòn niêm mạc dạ dày và làm tăng sản xuất lượng axit dạ dày
  • Căng thẳng kéo dài không được điều trị
  • Ăn nhiều thức ăn cay

Triệu chứng của bệnh viêm loét dạ dày tá tràng

Triệu chứng phổ biến nhất của viêm loét dạ dày tá tràng là cơn đau từ nhẹ đến nặng kéo dài từ rốn lên ngực. Bạn thường bị đau khi bụng đói (giữa các bữa ăn hoặc vào ban đêm). Cơn đau sẽ thuyên giảm tạm thời nếu bạn ăn hoặc uống thuốc giảm axit dạ dày nhưng sau đó nó sẽ quay trở lại.

Các triệu chứng loét dạ dày và tá tràng khác có thể xảy ra như:

  • Thay đổi khẩu vị
  • Buồn nôn hoặc nôn
  • Đau ngực
  • Khó tiêu
  • Phân có máu hoặc có màu tối
  • Giảm cân không có lý do
  • Cảm thấy yếu ớt, mệt mỏi do vết loét chảy máu mà không được điều trị

Các loét nhỏ có thể không gây ra bất cứ triệu chứng nào nhưng nếu bắt gặp nhiều triệu chứng trên đây thì lúc này bạn cần đến gặp bác sĩ ngay.

triệu chứng viêm loét dạ dày tá tràng - hướng dẫn điều trị loét dạ dày tá tràng nguyên tắc điều trị viêm loét dạ dày tá tràng mục tiêu điều trị viêm loét dạ dày tá tràng thời gian điều trị viêm loét dạ dày tá tràng thống kê bệnh viêm loét dạ dày tá tràng tỷ lệ viêm loét dạ dày tá tràng chỉ định mổ loét dạ dày tá tràng
Đau dạ dày là triệu chứng phổ biến của viêm loét dạ dày tá tràng

Biến chứng viêm loét dạ dày tá tràng

Nếu không được điều trị, viêm loét dạ dày tá tràng sẽ gây nên những biến chứng như:

  • Chảy máu trong, không được điều trị kịp thời có thể dẫn đến thiếu máu, mất máu nghiêm trọng cần phải nhập viện hoặc truyền máu. Mất máu nghiêm trọng cũng có thể gây nên tình trạng nôn mửa hoặc phân có máu, đen.
  • Loét dạ dày có thể làm thủng thành dạ dày hoặc ruột non, làm tăng nguy cơ bị nhiễm trùng khoang bụng nghiêm trọng.
  • Loét dạ dày gây sưng, viêm và sẹo sẽ chặn đường đi của thức ăn qua đường tiêu hóa dẫn đến cảm giác đầy hơi, nôn mửa hoặc giảm cân nặng.

Chẩn đoán viêm loét dạ dày tá tràng

Có nhiều cách để chẩn đoán viêm loét dạ dày tá tràng:

  • Nội soi: trong thủ tục này, bác sĩ sẽ đưa ống có gắn camera xuống cổ họng để vào dạ dày hoặc ruột non để quan sát khu vực có vết loét. Xét nghiệm này cũng có thể giúp bác sĩ lấy một mẫu mô để sinh thiết. Tuy nhiên, không phải trường hợp nào cũng cần phải nội soi, nó được khuyến khích cho những bệnh nhân bị nghi ngờ mắc ung thư dạ dày hơn.
  • X-quang đường tiêu hóa trên: nếu bạn bị khó nuốt và ít nguy cơ bị ung thư dạ dày, các bác sĩ sẽ đề nghị chụp x-quang đường tiêu hóa trên. Bạn sẽ được cho uống barium rồi đứng hoặc ngồi để để chụp x-quang dạ dày, ruột non và và thực quản.
  • Xét nghiệm máu, phân và hơi thở: xét nghiệm này giúp xác định bạn có bị nhiễm H. pylori hay không. Kiểm tra hơi thở giúp chẩn đoán được chính xác nhất. Nếu bạn bị nhiễm H. pylori, nồng độ carbon dioxide trong hơi thở sẽ cao hơn bình thường.

Nếu bạn đang dùng thuốc kháng axit, bác sĩ sẽ yêu cầu ngừng thuốc một thời gian rồi mới tiếp tục làm các xét nghiệm vì loại thuốc này có thể cho kết quả âm tính giả.

Tìm hiểu thêm: Những phương pháp mới giúp chẩn đoán viêm loét dạ dày tá tràng

Điều trị viêm loét dạ dày tá tràng

Điều trị viêm loét dạ này còn tùy thuộc vào nguyên nhân. Trên cơ bản, các biện pháp điều trị sẽ giúp tiêu diệt vi khuẩn H. pylori, giảm sử dụng thuốc chống viêm không steroid và làm lành các vết loét.

Các loại thuốc điều trị có thể là:

  • Thuốc kháng sinh để tiêu diệt H. pylori: nếu vi khuẩn được tìm thấy trong đường tiêu hóa, bác sĩ có thể chỉ định các loại kháng sinh như amoxicillin (Amoxil), clarithromycin (Biaxin), metronidazole (Flagyl), tinidazole (Tindamax), tetracycline (Tetracycline HCL) và levofloxacin (Levaquin) để tiêu diệt vi khuẩn. Thời gian sử dụng thuốc kháng sinh khoảng 2 tuần, có thể kèm theo các thuốc giảm axit dạ dày.
  • Các loại thuốc ngăn chặn sản xuất axit: các loại thuốc như omeprazole (Prilosec), lansoprazole (Prevacid), rabeprazole (Aciphex), esomeprazole (Nexium) và pantoprazole (Protonix) giúp làm giảm axit dạ dày bằng cách ngăn chặn sự sản xuất axit. Tuy nhiên, không được sử dụng các loại thuốc này lâu dài, đặc biệt với liều cao vì nó có thể dẫn đến gãy xương hông, cổ tay và cột sống.
  • Thuốc làm giảm sản xuất axit: giúp làm giảm lượng axit dạ dày được giải phóng vào đường tiêu hóa, nhờ đó giúp giảm đau loét. Các thuốc này bao gồm: ranitidine (Zantac), famotidine (Pepcid), cimetidine (Tagamet HB) và nizatidine (Axid AR).
  • Thuốc kháng axit trung hòa axit dạ dày: giúp làm giảm đau nhanh chóng nhưng nó không thể chữa lành vết loét. Thuốc cũng có tác dụng phụ là gây tiêu chảy.
  • Các loại thuốc bảo vệ niêm mạc dạ dày và ruột non của bạn: như sucralfate (Carafate) và misoprostol (Cytotec) giúp bảo vệ các mô lót dạ dày và ruột non.

Trong một số trường hợp, một số người không đáp ứng với thuốc kháng sinh hoặc xuất hiện các biến chứng như chảy máu, thủng hoặc tắc nghẽn thì cần được can thiệp phẫu thuật.

Các loại phẫu thuật viêm loét dạ dày tá tràng bao gồm:

  • Phẫu thuật cắt bỏ thần kinh phế vị: trong phẫu thuật này, một hoặc nhiều nhánh của dây thần kinh phế vị (có chức năng truyền thông điệp từ não đến dạ dày) bị cắt bỏ. Điều này sẽ giúp làm giảm sự bài tiết axit dạ dày.
  • Thủ thuật cắt hang: trong phẫu thuật này, phần dưới của dạ dày (đây là nơi sản xuất một loại hormone kích thích dạ dày tiết ra dịch tiêu hóa) bị loại bỏ. Đôi khi, bác sĩ phẫu thuật cũng loại bỏ phần liền kề của dạ dày, nơi tạo ra pepsin và axit.
  • Phẫu thuật tạo hình môn vị: phẫu thuật này sẽ mở rộng lỗ thông đến tá tràng và ruột non giúp các chất trong dạ dày đi khỏi dạ dày. Phẫu thuật này thường sẽ được thực hiện cùng với phẫu thuật cắt bỏ thần kinh phế vị.
phẫu thuật viêm loét dạ dày tá tràng
Phẫu thuật viêm loét dạ dày tá tràng cần thiết nếu bệnh nhân không đáp ứng điều trị bằng thuốc hoặc xảy ra biến chứng

Đồng thời, người bệnh nên thay đổi một số thói quen trong lối sống để làm giảm đau do viêm loét gây ra.

  • Chế độ ăn lành mạnh giàu vitamin A, C, trái cây và rau xanh
  • Loại bỏ sữa khỏi chế độ ăn vì nó có thể làm tăng axit dạ dày
  • Tránh căng thẳng vì nó có thể khiến các triệu chứng viêm loét dạ dày tá tràng nghiêm trọng hơn
  • Sử dụng các loại thuốc giảm đau như acetaminophen vì nó không gây loét dạ dày
  • Thuốc lá có thể ảnh hưởng đến lớp lót dạ dày và làm tăng axit dạ dày vì vậy hãy ngừng hút thuốc
  • Hạn chế uống rượu vì nó có thể kích thích gây viêm, chảy máu dạ dày
  • Ngủ đủ giấc có thể giúp bạn chống lại căng thẳng, tăng cường hệ thống miễn dịch

Phòng ngừa viêm loét dạ dày tá tràng

Để giảm nguy cơ bị viêm loét dạ dày tá tràng, bạn nên:

  • Rửa tay thường xuyên bằng xà phòng và nước, ăn thực phẩm nấu chín để hạn chế lây nhiễm H. pylori
  • Mỗi ngày không uống quá 2 ly đồ uống có cồn
  • Hạn chế sử dụng ibuprofen, aspirin và naproxen (Aleve)

Trên đây là những thông tin quan trọng về viêm loét dạ dày tá tràng, nếu có bất cứ thắc mắc nào về triệu chứng hoặc cách điều trị, bạn hãy hỏi trực tiếp bác sĩ.

ThuocDanToc.vn không đưa ra lời khuyên, chẩn đoán hay biện pháp điều trị thay cho bác sĩ chuyên môn.

Ngày đăng: 15/01/2019 - Cập nhật lúc: 3:20 PM , 17/04/2019

Tham khảo nội dung

Bài viết liên quan

CM
Top