Thông thảo

Vị thuốc thông thảo có tính hàn, vị ngọt nhạt, đi vào hai kinh là Phế và Vị. Vị thuốc trên được biết đến với tác dụng nổi bật là lợi sữa, thông thủy, thường được dùng để chữa thấp ôn, chứng lâm.

thông thảo
Thông thảo thường được dùng để chữa thấp ôn, chứng lâm.

Tên gọi, phân nhóm

Tên gọi khác: Thông thoát mộc, Thông thảo, Thông thoát – Co tang nốc (Thái)

Tên khoa học: Tetrapanax papyriferus (Hook.) K. Koch.

Thuộc họ: họ Nhân sâm – Araliaceae.

Đặc điểm sinh thái

Mô tả: Thông thảo có chiều dài từ 2 – 6 m với phần thân cứng, giòn, có lõi xốp trắng. Lá cây to, chia thành nhiều thùy, có khi chẻ sâu đến giữa lá, phần mép có răng cưa nhỏ, có gân. Cuống hoa thông thảo hình tán, hợp thành chùy cao khoảng 40 cm. Hoa cây này có màu lục, 2 vòi nhụy. Quả có 8 cạnh, màu tía đen.

thông thảo trị bệnh gì
Hình ảnh cây Thông thảo.

Phân bố: Thông thảo mọc nhiều ở các khu rừng ẩm thuộc các tỉnh miền núi như: Cao Bằng, Hà Giang, Lạng Sơn, Đắk Lắk…

Bộ phận dùng, thu hái, chế biến và bảo quản

Bộ phận dùng: lõi thân (gọi là thông thảo), rễ, nụ hoa.

Thu hái & sơ chế: Lõi cây thường được thu hái vào tháng 9 – tháng 11 hằng năm. Sau khi chặt lấy phần thân cây thì đem đi cắt khúc, chia thành đoạn dài 30 cm (hoặc hơn). Sau đó, dùng một cây gậy gỗ thân tròn, đường kính tương đương (hoặc nhỏ hơn) lõi thông thảo đẩy lõi ra. Phần lõi tiếp tục đem phơi thật khô (không sấy). Khi dùng, thái thành từng lát mỏng.

Bảo quản: Nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ẩm.

Thành phần hóa học

Thành phần hóa học chính của vị thuốc gồm có:

  • inositol
  • polysaccharit
  • lactose
  • acid galacturonic.

Tác dụng dược lý

Theo y học cổ truyền, thông thảo có công dụng:

Phần lõi thân:

  • Thanh nhiệt
  • Lợi niệu
  • Thông khí hạ nhũ
  • Thanh nhiệt giải độc
  • Trấn khái.

Phần rễ cây:

  • Hành khí
  • Tiêu thực
  • Thúc sữa
  • Lợi thủy.

Với những đặc tính như trên, vị thuốc thường được ứng dụng trong điều trị một số bệnh và triệu chứng sau:

  • Ho
  • Khát nước
  • Làm thuốc lợi sữa.

Tại Trung Quốc, người ta thường dùng vị thuốc trên để trị bệnh lậu đái buốt, bệnh đái đỏ, thủy thũng đái ít, tỳ lạnh mắt mờ, tắc mũi, phụ nữ đang cho con bú bị tắc sữa/ không có sữa, trướng bụng.

Tính vị

Thông thảo có  vị ngọt hơi nhạt, tính hơi hàn.

Qui kinh

Vị thuốc quy vào hai kinh là Phế và Vị.

Cách dùng và liều lượng

Cách dùng: Dùng ở dạng thuốc sắc hoặc nấu/ hầm với thức ăn.

Liều lượng: Từ 3 – 10 gam mỗi ngày.

Bài thuốc

Tham khảo một số bài thuốc trị bệnh từ thông thảo:

Bài thuốc giúp lợi sữa:

  • Bài thuốc 1: 10 gam Thông thảo, 10 gam cám gạo nếp, 15 gam gạo bông (đem sao vàng), 300 ml nước, đem sắc tất cả cho đến khi còn khoảng 200 ml nước thì ngưng. Chia thuốc làm 3 phần, uống trong ngày.
  • Bài thuốc 2 (Thông nhũ thang): 6 – 8 gam Thông thảo, 1 đôi móng heo, 6 gam Xuyên khung, 8 gam Xuyên sơn giáp, 3 gam Cam thảo đem sắc uống. Đồng thời dùng nước hành để rửa vú bên ngoài.

Bài thuốc trị chứng phù do tiểu ít, thấp nhiệt: 

  • Bài thuốc Thông thảo thang: Cù mạch, Thông thảo, Thiên hoa phấn, Liên kiều mỗi vị 10 gam, Cát cánh, Mộc thông, Sài hồ, Thanh bì, Xích thược, Bạch chỉ mỗi vị 8 gam; Cam thảo 3 gam. Đem sắc tất cả các nguyên liệu trên,dùng 1 thang mỗi ngày.
  • Trị viêm tiết niệu: Cù mạch, Thông thảo mỗi vị 10 gam. Liên kiều 10 gam, Mộc thông 6 gam, Cam thảo 3 gam. Sắc uống mỗi ngày.
  • Trị viêm thận cấp, phù: Phục linh bì 12 gam, Thông thảo 8 gam, Đại phúc bì 10 gam đem sắc dùng mỗi ngày.

Món ăn từ Thông thảo

Bạn cũng có thể dùng Thông thảo trong ăn uống hằng ngày để hỗ trợ trị bệnh. Một số món ăn được chế biến từ nguyên liệu trên gồm có:

Chân giò hầm thông thảo: 

  • Chuẩn bị: 4 gam thông thảo, 1 đôi chận lợn đen, 2 – 4 gam nhân sâm (không có cũng được).
  • Thực hiện: Chân giò chặt khúc, rửa sạch rồi đem hầm với nhân sâm, thông thảo. Món ăn giúp lợi sữa, thích hợp với phụ nữ sau sinh.

Thông nhũ thang:

  • Nguyên liệu và cách thực hiện như trên.

Cháo lô căn thông thảo trần bì:

  • Chuẩn bị: 6 gam thông thảo, 30 gam sinh lô căn, 2 gam trần bì, 60 gam gạo tẻ.
  • Thực hiện: Đem tất cả nguyên liệu trên nấu thành món cháo loãng. Món ăn thích hợp cho đối tượng bị nôn khan, nôn thổ sau khi bị thương hàn, đường ruột.

Kiêng kỵ

  • Không dùng thuốc cho người bị thấp nhiệt, đi tiểu nhiều lần.
  • Phụ nữ đang mang thai không được dùng.

Trên đây là một số thông tin về vị thuốc Thông thảo. Để đảm bảo an toàn và hiệu quả, bạn chỉ nên sử dụng khi được chuyên gia hướng dẫn hoặc kê đơn. Mọi hành động tự ý dùng & điều trị không đúng cách có thể dẫn đến những tác dụng không mong muốn.

Nội dung bài viết mang tính chất tham khảo. Chúng tôi không đưa ra bất kỳ lời khuyên, chẩn đoán và phương pháp điều trị thay thế chỉ định từ bác sĩ chuyên khoa.

Tỳ giải

Theo Đông Y, tỳ giải có vị đắng, tính bình, quy vào hai kinh Can và Vị. Dân gian thường dùng vị thuốc trên cho các mục đích điều trị...

Tổng quan về phòng khám Nội Tổng quát – Bác sĩ Thuyên

Phòng khám Nội tổng quát Bác sĩ Thuyên chuyên cung cấp dịch vụ khám sức khỏe tổng quát, chẩn đoán...

Phòng Chẩn trị Y học cổ truyền – Lương y Nguyễn Thị Bay

Phòng Chẩn trị Y học cổ truyền - Lương y Nguyễn Thị Bay nằm trên đường Lê Thị Riêng, quận...

Phòng khám Mắt 138B Giảng Võ

Phòng khám Mắt 138B Giảng Võ, Ba Đình, Hà Nội được thành lập vào năm 2002 chuyên tư vấn và...

Bệnh viện Ung Bướu cơ sở 2 tọa lạc tại quận 9, TP. HCM. Đây là đơn vị chuyên khám và điều trị bệnh ung bướu.

Bệnh viện Ung Bướu cơ sở 2

Bệnh viện Ung Bướu cơ sở 2, tọa lạc tại Quận 9, TP. Hồ Chí Minh, là một cơ sở...

Bệnh viện An Việt

Bệnh viện An Việt là cơ sở khám - chữa bệnh tư nhân, tọa lạc tại Số 1E Trường Chinh,...

Trở thành người đầu tiên bình luận cho bài viết này!

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *