Thuốc Saquinavir có tác dụng gì?

Thuốc Saquinavir thuộc nhóm thuốc kháng nấm, kháng virus, điều trị ký sinh trùng và chống nhiễm khuẩn. Thuốc thường được dùng trong điều trị nhiễm HIV tiến triển ở bệnh nhân là người lớn theo sự hướng dẫn của bác sĩ.

Thuốc Saquinavir
Thông tin cơ bản về công dụng, liều dùng, cách sử dụng và những điều cần lưu ý khi chữa bệnh với thuốc Saquinavir

  • Nhóm thuốc: Thuốc kháng nấm, kháng virus, điều trị ký sinh trùng và chống nhiễm khuẩn
  • Tên biệt dược: Fortovase, Invirase
  • Dạng bào chế: Viên nang

Thông tin về thuốc Saquinavir

Thành phần

Thuốc Saquinavir là sự kết hợp giữa hoạt chất Saquinavir và lượng tá dược vừa đủ trong một viên nang.

Công dụng

Điều trị kết hợp

Thuốc Saquinavir được bác sĩ chỉ định kết hợp với thuốc zidovudine (Retrovir) và/hoặc thuốc zalcitabine (Hivid) để chữa bệnh ở những bệnh nhân là người lớn đã từng sử dụng thuốc zidovudine khi bệnh HIV tiến triển (HIV tiến triển với số lượng CD4 ≤ 300 tế bào/mm3).

Đối với những bệnh nhân nhiễm HIV có thể dung nạp với liệu pháp kháng retrovirus bằng đồng đẳng nucléoside, người bệnh nên sử dụng kết hợp thuốc Saquinavir cùng với thuốc zidovudine hoặc/và thuốc zalcitabine.

Điều trị riêng lẻ

Đối với những bệnh nhân bị nhiễm HIV tiến triển là người lớn không thể dung nạp liệu pháp điều trị cùng với các đồng đẳng nucléoside, thuốc Saquinavir sẽ được bác sĩ chỉ định sử dụng riêng lẻ.

Chống chỉ định

Thuốc Saquinavir chống chỉ định với những trường hợp sau:

  • Những người quá mẫn cảm với hoạt chất Saquinavir hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc
  • Trẻ em dưới 13 tuổi và bệnh nhân trên 60 tuổi.

Cách dùng và liều lượng

Cách dùng

Thuốc Saquinavir được sử dụng thông qua đường miệng. Người bệnh cần nuốt trọn một viên  thuốc cùng với một ly nước đầy. Bệnh nhân không nên tán nhuyễn thuốc hoặc phá vỡ cấu trúc của thuốc trước khi sử dụng. Đồng thời không nhai thuốc trước khi nuốt.

Liều lượng

Điều trị kết hợp

  • Liều khuyến cáo: Dùng 600mg/lần x 3 lần/ngày. Sử dụng trong vòng 2 giờ sau khi ăn. Dùng kết hợp Saquinavir cùng với 0,75mg zalcitabine hoặc/và 200mg zidovudine.
  • Liều tổng cộng mỗi ngày: 1800mg Saquinavir, 600mg zidovudine, 2,25mg zalcitabine.

Điều trị riêng lẻ

  • Liều khuyến cáo: Dùng 600mg/lần x 3 lần/ngày. Sử dụng trong vòng 2 giờ sau khi ăn
  • Liều tổng cộng mỗi ngày: 1800mg Saquinavir.
Cách sử dụng và liều dùng thuốc Saquinavir
Cách sử dụng và liều dùng thuốc Saquinavir

Bảo quản

Thuốc Saquinavir nên được bảo quản tại những nơi thoáng mát, khô ráo, có nhiệt độ trong phòng dưới 30 độ C. Bên cạnh đó, thuốc phải được bảo quản trong bao bì kín, trong vỉ hoặc trong lọ thuốc. Người bệnh không nên lấy thuốc ra khỏi vỉ/bao bì/lọ khi chưa sử dụng. Đồng thời bạn cần tránh để thuốc tiếp xúc với ánh nắng mặt trời và tầm tay trẻ em.

Những điều cần lưu ý khi sử dụng thuốc Saquinavir

Khuyến cáo khi dùng

Trước khi sử dụng thuốc Saquinavir, người bệnh cần thận trọng với những điều sau đây:

  • Độ an toàn của thuốc Saquinavir đối với trẻ em (nhỏ hơn 13 tuổi) và người lớn tuổi (trên 60 tuổi) chưa được xác định. Vì thế, người bệnh chỉ nên sử dụng thuốc khi có yêu cầu và hướng dẫn liều dùng từ bác sĩ chuyên khoa
  • Trong huyết tương, nồng độ thuốc Saquinavir có thể tăng cao ở những bệnh nhân bị suy gan nặng. Đối với những bệnh nhân bị suy gan từ nhẹ đến trung bình, người bệnh không cần phải điều chỉnh liều. Tuy nhiên bạn vẫn nên thường xuyên đến bệnh viện để được theo dõi lâm sàng trong thời gian sử dụng thuốc
  • Bệnh nhân bị suy giảm chức năng thận cần được theo dõi cẩn thận trong thời gian chữa bệnh với thuốc Saquinavir
  • Trong thời gian sử dụng thuốc ức chế protease, những người có tiền sử hoặc đang bị đái tháo đường sẽ bị tác động và có khả năng bị đái tháo đường liên phát, tăng glucose huyết hoặc bệnh đái tháo đường trở nên nghiêm trọng hơn
  • Bệnh nhân cần được thông báo rằng thuốc Saquinavir không có khả năng chữa khỏi hoàn toàn tình trạng nhiễm HIV. Bên cạnh đó, trong thời gian sử dụng thuốc, người bệnh vẫn có khả năng mắc phải một số tác dụng phụ nghiêm trọng. Những tác dụng phụ này xuất hiện từ những loại thuốc sử dụng kết hợp trong điều trị
  • Phụ nữ có thai và phụ nữ đang cho con bú cần đặc biệt thận trọng trước quyết định sử dụng thuốc Saquinavir. Bởi thuốc có khả năng gây ra nhiều tác dụng ngoại ý cho thai nhi và trẻ nhỏ. Vì thế người bệnh chỉ nên sử dụng thuốc khi thật sự cần thiết. Bên cạnh đó, bạn cần chắc rằng những lợi ích mà thuốc mang lại cao hơn bất kỳ rủi ro nào có thể xảy ra.

Tác dụng phụ

Thuốc Saquinavir có thể dung nạp tốt khi kết hợp với thuốc zidovidine và/hoặc thuốc zalcitabine hoặc sử dụng riêng lẻ. Thuốc không gây thêm hoặc làm thay đổi độc tính của thuốc zidovidine và thuốc zalcitabine khi sử dụng phối hợp. Vì thế đa số những tác dụng ngoại ý của thuốc Saquinavir thường nhẹ.

Tác dụng phụ của thuốc khi điều trị riêng lẻ

  • Đau cơ xương
  • Ngứa ngáy
  • Nổi ban
  • Đau đầu
  • Đau cơ
  • Bệnh thần kinh ngoại biên
  • Tiêu chảy
  • Đau bụng
  • Đau cứng các chi
  • Chóng mặt
  • Loét niêm mạc miệng
  • viêm họng
  • Suy nhược
  • Gia tăng đơn độc CPK, tăng giá trị transaminase và giảm glucose trong các xét nghiệm.

Những tác dụng ngoại ý sẽ tăng lên khi sử dụng đồng thời Saquinavir cùng với thuốc zidovidine và thuốc zalcitabine.

Tác dụng phụ của thuốc khi điều trị phối hợp với zalcitabine

  • Mất ngủ
  • Dị cảm
  • Viêm miệng
  • Nôn mửa
  • Rối loạn cảm giác thèm ăn
  • Gia tăng đơn độc CPK, tăng giá trị transaminase và giảm glucose trong các xét nghiệm
  • Viêm tụy
  • Trầm cảm
  • Bệnh thần kinh ngoại vi.
Tác dụng phụ của thuốc Saquinavir
Bệnh thần kinh ngoại vi là tác dụng phụ hiếm gặp của thuốc Saquinavir khi điều trị phối hợp với zalcitabine

Tác dụng phụ của thuốc khi điều trị phối hợp với zidovidine

  • Thay đổi sắc tố
  • Bừng hỏa
  • Dị cảm
  • Lú lẫn
  • Mất điều hòa
  • Khô miệng
  • Mất ngủ
  • Sảng khoái
  • Dễ kích thích
  • Khó tiêu
  • Buồn nôn
  • Táo bón
  • Viêm lưỡi
  • Mất màu phân
  • Viêm thanh quản
  • Rối loạn cảm giác thèm ăn
  • Rối loạn tiểu tiện
  • Khô mắt
  • Giảm bạch cầu trung tính trong các xét nghiệm

Bệnh bạch cầu nguyên tủy bào là tác dụng phụ nghiêm trọng nhưng hiếm gặp. Bệnh được quy cho việc sử dụng thuốc Saquinavir ở những bệnh nhân điều trị phối hợp với zidovidine. Bệnh bạch cầu nguyên tủy bào được chẩn đoán sau 2 tháng ngưng sử dụng thuốc Saquinavir. Đồng thời xuất hiện chứng lú lẫn, yếu ớt và mất điều hòa.

Tác dụng phụ của thuốc khi điều trị phối hợp với cả zidovidine và zalcitabine

  • Tăng đổ mồ hôi
  • Lú lẫn
  • Dị cảm
  • Mất ngủ
  • Rối loại thị giác
  • Giảm khả năng trí tệ
  • Dễ kích ứng
  • Khó tiêu
  • Sảng khoái
  • Tổn thương niêm mạc
  • Táo bón
  • Viêm lưỡi
  • Viêm họng
  • Ợ hơi
  • Khó thở
  • Sốt
  • Thay đổi vị giác
  • Rối loạn cảm giác thèm ăn.

Một số tác dụng ngoại ý trầm trọng đã được báo cáo trong quá trình thử nghiệm mù lâm sàng với thuốc Saquinavir. Bên cạnh đó những tác dụng ngoại ý này cũng có liên quan đến việc sử dụng hợp chất Saquinavir.

  • Động kinh
  • Hội chứng Stevens-Johnson
  • Thiếu máu huyết tán
  • Có ý định tự tử do quá liều amitriptyline và témezépam
  • Phản ứng da trầm trọng
  • Giá trị xét nghiệm chức năng gan gia tăng
  • Viêm tĩnh mạch huyết khối
  • Tăng transaminase đơn độc
  • Tổn thương gan
  • Đau đầu
  • Vàng da
  • Tăng transaminase.

Tương tác thuốc

Thuốc Saquinavir có khả năng tương tác với nhiều chất và nhiều loại thuốc điều trị khác gây nguy hiểm.

  • Kétoconazole: Việc sử dụng đồng thời thuốc Saquinavir và Kétoconazole làm tăng nồng độ thuốc trong huyết tương nhưng không làm tăng thời gian bán hủy đào thải hoặc có bất cứ thay đổi nào liên quan đến tốc độ hấp thu.
  • Rifampicine: Làm giảm nồng độ của thuốc Saquinavir trong huyết tương lên đến 80% hoặc làm giảm nồng độ thuốc xuống dưới nồng độ trị liệu. Chính vì thế, bệnh nhân cần thận trọng khi sử dụng đồng thời hai loại thuốc này. Đồng thời cần kiểm soát thật cẩn thận sự giảm bớt đáp ứng trong quá trình trị liệu.
  • Các hợp chất khác có khả năng làm tăng cảm ứng men gan như carbamazépine, rifabutine, phénytone: Tác động và làm giảm nồng độ Saquinavir trong huyết thanh.

Trong trường hợp pha hấp thu Saquinavir, nồng độ cao của thuốc trước khi đi vào toàn thân có khả năng tác động và làm giảm hoạt tính của CYP3A4. Những hợp chất khác làm giảm chất nền của CYP3A4 (terfenadine, nifedipine, clindamycin, các thuốc ức chế kênh calci khác) có khả năng tương tranh với thuốc Saquinavir trong quá trình chuyển hóa giữa các loại thuốc.

Những bệnh nhân đang trong thời gian chữa bệnh cùng với thuốc Saquinavir và những loại thuốc nêu trên cần được kiểm tra thường xuyên. Điều này sẽ giúp người bệnh kiểm soát các độc tính do việc sử dụng thuốc đồng thời.

Tương tác thuốc Saquinavir
Thuốc Saquinavir có khả năng tương tác với nhiều chất và nhiều loại thuốc điều trị khác gây nguy hiểm

Quá liều và xử lý

Việc sử dụng quá liều thuốc Saquinavir so với liều khuyến cáo mỗi ngày (1800mg) hoặc sử dụng một lúc 8000mg thuốc sẽ khiến cơ thể bị sốc và gây ra một số phản ứng nghiêm trọng. Tuy nhiên bệnh nhân sử dụng thuốc quá liều có thể được điều trị bằng cách gây nôn trong vòng 2 giờ sau khi uống thuốc. Ở một số nghiên cứu thăm dò nhỏ, khi uống thuốc với liều 3600mg không cho thấy có sự gia tăng độc tính suốt 16 tuần điều trị.

Bài viết là thông tin cơ bản về công dụng, liều dùng, cách sử dụng và những lưu ý khi chữa bệnh với thuốc Saquinavir. Tuy nhiên những thông tin này chỉ mang tính chất tham khảo. Nếu muốn sử dụng thuốc, người bệnh cần có đơn thuốc và chỉ định liều dùng từ bác sĩ chuyên khoa. Người bệnh tuyệt đối không sử dụng thuốc bừa bãi. Bởi bên cạnh hiệu quả chữa bệnh, thuốc còn có khả năng gây nên nhiều tác dụng phụ nghiêm trọng gây nguy hiểm.

Giải đáp thắc mắc của độc giả cùng chuyên gia của chúng tôi!

Ths.BS Nguyễn Thị Tuyết Lan
Nguyên Trưởng khoa khám bệnh - BV YHCT trung ương

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *