Trung tâm nghiên cứu và ứng dụng thuốc dân tộc

Nâng tầm giá trị y học Dân tộc

TRUNG TÂM NGHIÊN CỨU VÀ ỨNG DỤNG THUỐC DÂN TỘC

Thuốc Clorpheniramin Maleat trị dị ứng: Công dụng và liều dùng

Clorpheniramin Maleate là thuốc kháng Histamine được dùng để làm giảm nhẹ triệu chứng phát ban, chảy nước mắt, nước mũi, ngứa mắt, mũi họng, ho sổ mũi, hắt hơi… do dị ứng, sốt cỏ khô (viêm mũi dị ứng), cảm lạnh thông thường. Thuốc hoạt động trên cơ chế ngăn chặn cơ thể giải phóng Histamine – chất gây các phản ứng dị ứng.

Clorpheniramin Maleat
Thuốc Clorpheniramin Maleat chống dị ứng.

  • Tên biệt dược: Qdall AR
  • Tên gốc: Clorpheniramin Maleat
  • Phân nhóm: Thuốc kháng Histamine

I. Một số thông tin về Clorpheniramin Maleat

Nắm rõ thông tin về thuốc để dùng sản phẩm đúng mục đích, tránh những tác dụng phụ không đáng có.

1. Thành phần

  • Chlorpheniramin Maleate

2. Dạng bào chế

  • Dạng viên nén: 4 mg, 8 mg, 12 mg; Viên nén kéo dài: 8 mg, 12 mg.
  • Viên nang: 4 mg, 12 mg. Viên nang kéo dài: 8 mg, 12 mg.
  • Thuốc tiêm: 10 mg/ml (tiêm tĩnh mạch, tiêm bắp, tiêm dưới da); 100 ml (dành cho tiêm bắp, tiêm dưới da).

3. Công dụng

  • Chlorpheniramin Maleate được đùng để kiểm soát triệu chứng như sổ mũi, hắt hơi, ngứa mũi trong một số bệnh viêm mũi dị ứng, dị ứng, cảm lạnh, cúm.
  • Chlorpheniramin Maleate cũng được sử dụng cho những mục đích không được liệt kê trong hướng dẫn.

4. Chống chỉ định

Thuốc chống chỉ định cho những đối tượng sau:

  • Người quá mẫn cảm với chlorpheniramin Maleat hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Người bị Glaucom góc hẹp
  • Người bị viêm loét dạ dày cấp và mãn tính.
  • Người có biểu hiện phì đại tuyến tiền liệt
  • Người đang cho con bú
  • Trẻ sơ sinh, trẻ sinh non.

5. Liều dùng

Người bệnh dùng thuốc đúng liều lượng theo mô tả của nhà sản xuất hoặc chỉ định của bác sĩ.

+ Liều dùng cho người lớn:

  • Thuốc giải phóng ngay: Uống 4 mg sau 4 đến 6 giờ; liều dùng không vượt quá 24 mg/ 24 giờ.
  • Thuốc giải phóng kéo dài: 12 mg sau 12 giờ; liều dùng không vượt quá 24 mg/ 24 giờ.

+ Liều dùng cho trẻ em:

  • Thuốc giải phóng ngay:

Trẻ từ 6 – 11 tuổi: 2 mg sau 4 đến 6 giờ; liều dùng không vượt quá 12 mg / 24 giờ.

Trẻ em 12 tuổi: Tham khảo liều người lớn.

  • Thuốc giải phóng kéo dài: Trẻ em ≥12 tuổi: Tham khảo liều người lớn.

6. Hướng dẫn sử dụng

Tham khảo hướng dẫn sau để dùng thuốc đúng cách:

  • Đối với viên nang giải phóng kéo dài: Không nghiền nát mà nuốt toàn bộ.
  • Thuốc dạng lỏng: Dùng dụng cụ đo y khoa để chia liều lượng chuẩn xác nhất. Không được dùng muỗng gia đình thay thế. Nếu thuốc dạng lỏng là hỗn hợp, lắc đều chai trước khi uống.
  • Chlorpheniramin Maleate có thể được dùng kèm với thức ăn hoặc sữa trong trường hợp bạn bị đau dạ dày.
  • Liều dùng Chlorpheniramin Maleate dựa trên độ tuổi, tình trạng bệnh… Không tăng liều so với khuyến nghị của chuyên gia hoặc hướng dẫn được in trên bao bì. Dùng thuốc đều đặn, đúng giờ để đảm bảo hiệu quả điều trị.
  • Sau một thời gian dùng thuốc, nếu triệu chứng bệnh vẫn còn, thậm chí biểu hiện nghiêm trọng hơn, bạn nên liên hệ với chuyên gia để được tư vấn và có hướng giải quyết phù hợp.

7. Thận trọng

Thận trọng dùng thuốc nếu bạn thuộc một trong những trường hợp sau:

  • Thuốc có thể gây chóng mặt, buồn ngủ, hoa mắt. Không dùng thuốc khi lái xe, sử dụng máy móc hay làm bất kì việc gì cần đến sự tập trung.
  • Chlorpheniramin Maleate dạng lỏng có thể chứa aspartame, đường. Thận trọng khi dùng thuốc nếu như bạn đang bị tiểu đường, gan, Phenylceton niệu (PKU) hoặc bất kì bệnh nào đòi hỏi phải hạn chế các chất trên trong ăn uống.
  • Tác dụng trị ho cuả Chlorpheniramin Maleate chưa được chứng minh an toàn cho đối tượng trẻ em dưới 6 tuổi. Vì vậy không dùng sản phẩm điều trị bệnh ho, cảm lạnh cho trẻ trừ khi có chỉ định cụ thể của bác sĩ.
  • Không dùng một số sản phẩm viên nén, viên nang tác dụng kéo dài cho đối tượng trẻ em trên 12 tuổi.
  • Thuốc chỉ giúp khắc phục triệu chứng, không có tác dụng chữa khỏi bệnh cảm lạnh thông thường. Sản phẩm có thể gây ra một số tác dụng phụ trong quá trình điều trị.
  • Không dùng thuốc trên để giúp trẻ ngủ. Không dùng thuốc kèm với những dược phẩm trị ho, cảm lạnh có chứa thành phần tương tác với Chlorpheniramin Maleate.
  • Phụ nữ mang thai và đang cho con bú chỉ nên dùng thuốc trên khi có chỉ định của bác sĩ.

8. Bảo quản

  • Bảo quản thuốc ở trong phòng từ 15-30 độ C, tránh nơi ẩm ướt và ánh sáng.
  • Lưu trữ trong bao bì kín.
  • Không bảo quản trong tủ lạnh hoặc nhà tắm.
  • Để thuốc xa tầm tay trẻ em và vật nuôi.

II. Một số lưu ý khi dùng Clorpheniramin Maleat

Trong quá trình dùng thuốc Chlorpheniramin Maleate, cần lưu ý một số điều sau:

1. Tác dụng phụ

Người bệnh có thể xuất hiện một số tác dụng phụ như sau:

  • Buồn ngủ
  • Chóng mặt
  • Nhức đầu
  • Táo bón
  • Đau dạ dày
  • Mờ mắt
  • Khô miệng/ mũi/ họng

Để giảm khô miệng, người bệnh có thể dùng kẹo cứng không đường, đá bào, nhai kẹo cao su không đường, uống nước để cải thiện. Clorpheniramin cũng có thể làm khô và đặc chất nhầy trong phổi, gây khó khăn khi thở. Trong trường hợp này, cần uống nhiều nước trừ trường hợp có hướng dẫn của bác sĩ.

Đối với người dùng Clorpheniramin giải phóng kéo dài, người bệnh có thể thấy được lớp vỏ sau khi đi tiêu. Lớp vỏ này hoàn toàn vô hại với cơ thể.

Ngoài những triệu chứng thông thường và phổ biến trên, người bệnh có thể xuất hiện những biểu hiện sau:

  • Ảo giác, khó chịu, hồi hộp, nhầm lẫn
  • Ù tai
  • Khó tiểu

Một số triệu chứng hiếm gặp hơn khi dùng thuốc trên gồm:

  • Da bầm tím
  • Chảy máu
  • Nhịp tim nhanh / không đều
  • Co giật
  • Phản ứng dị ứng như: phát ban, ngứa và sưng (mặt/ lưỡi/ cổ họng), chóng mặt, khó thở.

Trong trường hợp này, nên ngừng thuốc và nhanh chóng liên hệ với chuyên gia để tìm hướng giải quyết và khắc phục kịp thời.

Trên đây không phải là danh sách đầy đủ tác dụng phụ sau khi dùng Clorpheniramin. Nếu xuất hiện những biểu hiện bất thường (không bao gồm những triệu chứng vừa liệt kê bên trên), người bệnh cũng cần liên hệ sớm với bác sĩ chuyên khoa để được giải đáp.

2. Tương tác thuốc

Tương tác thuốc có thể làm giảm hiệu quả điều trị của thuốc, tăng ảnh hưởng của tác dụng phụ. Một số gây tương tác với Clorpheniramin gồm:

  • Thuốc kháng histamine trên da (chẳng hạn như diphenhydramine kem, thuốc mỡ, thuốc xịt)
  • Thuốc chống co thắt (atropin, belladonna alkaloid)
  • Thuốc điều trị bệnh Parkinson (thuốc kháng cholinergic như benztropine , trihexyphenidyl)
  • Scopolamine
  • Thuốc chống trầm cảm ba vòng (amitriptyline ).
  • Clorpheniramine rất giống với dexchlorpheniramine. Không dùng dexchlorpheniramine trong khi sử dụng chlorpheniramin.
  • Thông báo cho dược sĩ nếu bạn đang dùng sản phẩm gây buồn ngủ như: thuốc giảm ho (như codein, hydrocodone ), rượu, cần sa, thuốc an thần (như alprazolam, lorazepam, zolpidem; các thuốc kháng histamine (như cetirizine, diphenhydramine).

3. Cách xử lý khi quá liều/ thiếu liều

Nếu bạn bỏ lỡ một liều, hãy uống ngay khi nhớ ra. Trường hợp gần đến thời điểm dùng liều tiếp theo, hãy bỏ qua liều dùng và tiếp tục dùng thuốc như chỉ định. Không dùng gấp đôi liều.

Nếu sử dụng quá liều và có các triệu chứng nghiêm trọng như bất tỉnh hoặc khó thở, ngưng dùng thuốc, đồng thời nhanh chóng đưa bệnh nhân đến cơ sở y tế để cấp cứu.

Trên đây là một số thông tin về thuốc Clorpheniramin Maleat. Người bệnh nên tham khảo ý kiến của bác sĩ chuyên khoa hoặc đọc kĩ hướng dẫn khi dùng.

Ngày đăng: 22/12/2018 - Cập nhật lúc: 9:11 AM , 03/01/2019

ThuocDanToc.vn không đưa ra các lời khuyên, chẩn đoán hay các phương pháp điều trị y khoa.

Tham khảo nội dung

Bài viết liên quan

CM
Top