Clindamycin là thuốc gì? Được chỉ định cho trường hợp nào?



Clindamycin là thuốc kháng sinh giúp chống lại vi khuẩn trong cơ thể, thường được dùng cho những trường hợp nhiễm khuẩn nghiêm trọng. Clindamycin không có tác dụng đối với cảm cúm, cảm lạnh hoặc các bệnh lý do nhiễm virus khác. Sử dụng kháng sinh khi không cần thiết có thể làm tăng nguy cơ bị nhiễm trùng.

Clindamycin
Thuốc kháng sinh Clindamycin.
  • Tên chung: Clindamycin
  • Tên biệt dược: Cleocin HCl, Cleocin Phosphate, Cleocin Pediatric, Cleocin Phosphate ADD-Vantage, ClindaMax Vaginal, Clindesse.
  • Phân nhóm: Thuốc kháng sinh.

I. Những thông tin cần biết về thuốc Clindamycin

Một số thông tin về công dụng, thành phần, chỉ định, chống chỉ định sau sẽ định hướng bạn dùng thuốc đúng cách và đúng mục đích.

1. Thành phần

Thuốc có thành phần chính là Clindamycin.

2. Chỉ định

Clindamycin là thuốc thuộc nhóm kháng sinh lincomycin, hoạt động bằng cách làm chậm hoặc ngăn chặn sự phát triển và lây lan của vi khuẩn. Clindamycin được dùng để điều trị một số loại bệnh nhiễm trùng do vi khuẩn, bao gồm nhiễm trùng phổi, da, máu, cơ quan sinh sản nữ và các cơ quan nội tạng. Thuốc cũng được dùng để điều trị mụn trứng cá hoặc phối hợp với thuốc quinind để trị sốt rét.

Clindamycin không có tác dụng đối với cảm cúm, cảm lạnh hoặc các bệnh lý do nhiễm virus khác. Sử dụng kháng sinh khi không cần thiết có thể làm tăng nguy cơ bị nhiễm trùng.

Người ta có thể dùng Clindamycin cho những mục đích điều trị khác đã được giới chuyên môn phê duyệt nhưng không được liệt kê bên trên.

3. Chống chỉ định

Không dùng Clindamycin cho đối tượng bị dị ứng hay quá mẫn cảm với clindamycin , lincomycin hay các thành phần của thuốc.

4. Dạng bào chế – hàm lượng

Thuốc có những dạng bào chế và hàm lượng sau:

  • Dạng viên nang: Clindamycin 5 mg, 75 mg, 150 mg, 300 mg.
  • Dạng thuốc tiêm (clindamycin phosphat): 150 mg/ml, ống 2 ml.

5. Cách dùng – liều lượng

Đọc kĩ thông tin được in trên tờ hướng dẫn về liều dùng và cách sử dụng thuốc Clindamycin phù hợp. Trong trường hợp có bất kỳ thắc mắc nào về thuốc, liên hệ chuyên gia y tế để được tư vấn cụ thể.

Cách dùng:

Đối với các dạng thuốc:

  • Viên nang: Uống thuốc với ly nước đầy để tránh kích ứng với cổ họng và giảm ảnh hưởng tiêu cực lên dạ dày.
  • Thuốc tiêm: Clindamycin được tiêm bắp hoặc tiêm truyền vào tĩnh mạch. Sử dụng ống tiêm theo đúng liều lượng được chỉ định. Tuyệt đối không tự ý tiêm thuốc khi không có kiến thức, hiểu biết về y khoa.

Sử dụng thuốc đúng liều lượng và thời gian quy định.Thường xuyên theo dõi và kiểm tra tình trạng sức khỏe trong quá trình dùng Clindamycin điều trị.

Dùng thuốc đúng phác đồ điều trị, không tự ý tăng liều, giảm liều hoặc ngưng giữa liệu trình kể cả khi bệnh có dấu hiệu hồi phục vì điều này có thể làm tăng nguy cơ kháng thuốc của vi khuẩn hoặc khiến tình trạng nhiễm trùng trở nên nghiêm trọng hơn.

Liều dùng thông thường Clindamycin

Liều dùng có thể được điều chỉnh cho phù hợp tùy thuộc vào tình trạng sức khỏe, mức độ nhiễm khuẩn. Tuy nhiên, bệnh nhân không được phép tự ý tăng hay giảm liều điều trị khi chưa có sự chỉ định của chuyên gia.

+ Liều dùng Clindamycin cho người lớn:

Đường uống: 

  • Nhiễm trùng: 150 đến 300 mg, cách 6 giờ / lần.
  • Nhiễm trùng nghiêm trọng: 300 đến 450 mg, cách 6 giờ / lần.

Tiêm truyền:

  • Nhiễm trùng: 600 – 1.200 mg tiêm bắp hoặc truyền tĩnh mạch mỗi ngày. Bác sĩ sẽ chỉ định dùng 2  – 4 liều bằng nhau.
  • Nhiễm trùng nghiêm trọng: 1200 – 2700 mg tiêm bắp hoặc truyền tĩnh mạch mỗi ngày. Bác sĩ sẽ chỉ định dùng 2  – 4 liều bằng nhau.
  • Nhiễm trùng đặt biệt nghiêm trọng: 4800 mg truyền tĩnh mạch mỗi ngày.

+ Liều dùng Clindamycin cho đối tượng trẻ em:

Đường uống: 

Trẻ < 10kg:

  • Liều dùng tối tiểu là 37.5 mg, ngày dùng 3 lần.

Trẻ > 11kg:

  • Nhiễm trùng nặng: 8 – 12 mg/ kg mỗi ngày, chia thành 3 – 4 lần uống với liều lượng mỗi lần đều nhau.
  • Nhiễm trùng nghiêm trọng: 13 – 16 mg/ kg mỗi ngày, chia thành 3 – 4 lần uống với liều lượng mỗi lần đều nhau.
  • Nhiễm trùng đặc biệt nghiêm trọng: 17 – 25 mg/ kg mỗi ngày, chia thành 3 – 4 lần uống với liều lượng mỗi lần đều nhau.

Liều dùng thay thế:

  • Nhiễm trùng nặng: 8 – 16mg/ kg mỗi ngày, chia thành 3 – 4 lần uống với liều lượng mỗi lần đều nhau.
  • Nhiễm trùng mức độ nặng hơn: 16 – 20 mg/ kg mỗi ngày, chia thành 3 – 4 lần uống với liều lượng mỗi lần đều nhau.

Tiêm truyền:

Trẻ <1 tháng tuổi:

  • 15 – 20mg/ kg  truyền tĩnh mạch mỗi ngày, chia thành 3 – 4 lần uống với liều lượng mỗi lần đều nhau. Liều dùng có thể thấp hơn ở đối tượng trẻ sinh non, thiếu tháng.

Trẻ từ 1 tháng – 16 tháng tuổi:

  • Liều dùng tính theo diện tích về mặt cơ thể: Nhiễm trùng nghiêm trọng: 350 mg / m2 tiêm bắp hoặc truyền tĩnh mạch mỗi ngày. Nếu bị nhiễm trùng đặc biệt nghiêm trọng, tiêm bắp hoặc truyền tĩnh mạch 450 mg/ m2 mỗi ngày.
  • Liều dùng tính theo cân nặng: Dùng 20 – 40mg/ kg tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp mỗi ngày, chia thành 3 – 4 liều bằng nhau.

Trẻ lớn hơn 17 tuổi:

  • Liều dùng như người lớn.

6. Bảo quản

Thuốc Clindamycin nên được lưu trữ ở nơi khô ráo, thoáng mát, ở nhiệt độ thấp. Không đặt thuốc trong tủ lạnh, nơi có ánh sáng trực tiếp hoặc nơi ẩm mốc. Bảo quản thuốc tránh xa tầm tay của trẻ em hoặc động vật nuôi trong nhà.

Trong trường hợp nhận thấy thuốc có dấu hiệu mốc, ẩm, biến chất (thay đổi mùi, màu sắc) hoặc hết hạn dùng, tuyệt đối không sử dụng. Bạn có thể tham khảo thêm ý kiến của chuyên gia cách sử lý một số thuốc hỏng hoặc hết hạn dùng.

II. Những điều cần lưu ý khi sử dụng Clindamycin

Để dùng thuốc Clindamycin an toàn và hiệu quả, người bệnh cần lưu ý một số thông tin sau:

1. Thận trọng/ Cảnh báo

Cảnh báo trên nhóm đối tượng đặc biệt:

Mang thai: Không nhận thấy báo cáo bất kỳ tác hại nào của Clindamycin trên động vật, tuy nhiên người ta không biết thuốc có ảnh hưởng tiêu cực đến thai nhi hay không. Do đó, hãy cho chuyên gia biết nếu như bạn đang mang thai hoặc dự định dùng thuốc trong thai kỳ.

Đang cho con bú: Clindamycin không được bài tiết qua sữa mẹ. Tuy nhiên, nên tham khảo ý kiến chuyên gia trước khi dùng để đảm bảo an toàn.

Cảnh báo chung:

Thận trọng khi dùng Clindamycin cho những đối tượng sau:

  • Người có tiền sử viêm đại tràng, bệnh Crohn hoặc bị rối loạn đường ruột khác.
  • Chàm, hoặc phản ứng dị ứng da.
  • Bệnh gan.
  • Hen suyễn hoặc phản ứng dị ứng nghiêm trọng với Aspirin.
  • Dị ứng với thuốc nhuộm thực phẩm màu vàng.

Để đảm bảo an toàn, bạn nên thông báo với chuyên gia nếu thuộc một trong những trường hợp trên.

Ngoài ra, Clindamycin dạng tiêm có thể chứa một thành phần gây ra tác dụng phụ nghiêm trọng hoặc tử vong ở đối tượng trẻ em hoặc trẻ sinh non. Do đó, không dùng thuốc cho đối tượng trên khi chưa được sự chỉ định của chuyên gia.

2. Tác dụng phụ

Thuốc kháng sinh nói chung và Clindamycin nói riêng có thể gây tiêu chảy. Đây có thể là dấu hiệu của một dạng nhiễm trùng khác. Do đó, nếu như bị tiêu chảy, phân có lẫn máu sau khi dùng Clindamycin thì hãy ngưng thuốc trên và liên hệ với chuyên gia. Không nên tự uống thuốc tiêu chảy để khắc phục triệu chứng trừ khi bạn được bác sĩ chỉ định làm vậy.

Bệnh nhân cũng lưu ý liên hệ với chuyên gia y tế nếu như xuất hiện bất kỳ dấu hiệu dị ứng với clindamycin như khó thở, nổi mề đay, sưng ở mặt hoặc cổ họng hoặc phản ứng da nghiêm trọng (đau họng, sốt, nóng rát mắt đau da hoặc phát ban da màu tím lan rộng và gây và bong tróc và phồng rộp).

Một số tác dụng phụ có thể gặp phải khi dùng Clindamycin điều trị bệnh gồm:

  • Thay đổi thói quen đại tiện
  • Đau dạ dày, tiêu chảy mà chảy nước hoặc có máu.
  • Tiểu ít
  • Miệng có vị kim loại (sau khi tiêm clindamycin).

Tác dụng phụ phổ biến:

  • Buồn nôn, nôn, đau dạ dày.
  • Phát ban da nhẹ; hoặc là
  • Ngứa âm đạo hoặc tiết dịch.

Trên đây chưa phải là danh mục đầy đủ nhất những tác dụng phụ có thể gặp phải khi điều trị bằng clindamycin. Thông báo cho chuyên gia khi cơ thể xuất hiện các tác dụng phụ nghiêm trọng.

3. Tương tác thuốc

Clindamycin có thể tương tác với một số loại thuốc sau nếu như được dùng đồng thời:

  • ibuprofen
  • Aspirin
  • Erythromycin
  • Hydrocodone
  • Nexium (esomeprazole)
  • Norco (acetaminophen / hydrocodone)
  • Singulair (montelukast)
  • Synthroid (levothyroxin)
  • Tramadol
  • Tylenol (acetaminophen)
  • Vitamin B12 (cyanocobalamin)
  • Vitamin C (axit ascobic)
  • Vitamin D3 (cholecalciferol)
  • Hydrocodone.

Danh sách trên chưa bao gồm đầy đủ những loại thuốc có thể tương tác với Clindamycin. Liên hệ với chuyên gia để biết thêm thông tin.

Cách tốt nhất để tránh hiện tượng tương tác thuốc điều trị đó là bạn nên thông báo cho bác sĩ, dược sĩ những loai thuốc đang dùng (bao gồm dược phẩm kê đơn, không kê đơn, vitamin, thuốc thảo dược…). Trong trường hợp có hiện tượng tương tác thuốc,  chuyên gia sẽ hướng dẫn bạn cách điều chỉnh cho phù hợp.

Trên đây là một số thông tin về thuốc clindamycin, hy vọng sẽ hữu ích đến bạn. Nếu như có bất kỳ thắc mắc hoặc cơ thể xuất hiện những triệu chứng không mong muốn, cần nhanh chóng liên hệ chuyên gia để được tư vấn và giải đáp.

ThuocDanToc.vn không đưa ra các lời khuyên, chẩn đoán hay các phương pháp điều trị y khoa.
Ngày đăng: 06/04/2019 - Cập nhật lúc 10:29 am , 08/04/2019

Tham khảo nội dung

Bài viết liên quan

CM
Top