Trung tâm nghiên cứu và ứng dụng thuốc dân tộc

Nâng tầm giá trị y học Dân tộc

Stoccel P - thuốc hỗ trợ tiêu hóa



Stoccel P được biết đến là một trong những thuốc kháng acid và điều trị một số bệnh về dạ dày phổ biến hiện nay. Hiểu được những thông tin cần thiết về loại biệt dược này sẽ giúp bệnh nhân tránh khỏi những tác dụng phụ không mong muốn.

thông tin thuốc Stoccel P
Stoccel P chuyên trị về những bệnh đường tiêu hóa như viêm đại tràng, loét dạ dày v.v…
  • Tên biệt dược: Stoccel P.
  • Tên hoạt chất: Aluminum phosphate.
  • Nhóm thuốc: Thuốc đường tiêu hóa.

I. Giới thiệu về thuốc Stoccel P

Những thông tin chi tiết về thuốc Stoccel P như dạng bào chế, thành phần, công dụng, cách dùng – liều dùng v.v…sẽ rất cần thiết cho bạn trước và trong quá trình sử dụng thuốc.

1. Dạng bào chế

Thuốc Stoccel P  được bào chế dưới dạng hỗn dịch uống và được đựng trong gói. Theo đó, trên thị trường hiện đang bày bán Stoccel P dưới dạng hộp 25 gói, mỗi gói thuốc có khối lượng tịnh là 20g.

2. Thành phần

Thuốc Stoccel P 20g được điều chế từ những thành phần chính như sau:

  • Nhôm phosphate gel 20%: 12,38g.
  • Aluminum phosphate.
  • Tá dược vừa đủ.

Trong đó, nhôm phosphate được sử dụng làm thuốc khác dạ dày ở dạng gel nhờ làm giảm acid dạ dày dư thừa mà không gây ra phản ứng trung hòa. Gel sẽ tạo ra một lớp màng bảo vệ giống như chất nhầy và bao phủ lấy phần lớn niêm mạc ở đường tiêu hóa. Mặt khác, nhôm phosphate được tán mịn sẽ chữa lành các vết viêm loét và bảo vệ niêm mạc dạ dày khỏi tác động bên ngoài.

3. Chỉ định

Stoccel P thuộc nhóm thuốc kháng và làm giảm acid dạ dày, được chỉ định sử dụng trong trường hợp bệnh nhân bị các cơn đau bỏng rát hoặc gặp các tình trạng khó chịu do acid dạ dày gây ra ở dạ dày và thực quản.

Thuốc có khả năng kiểm soát và làm giảm triệu chứng của một số vấn đề về đường tiêu hóa như:

  • Viêm thực quản.
  • Viêm dạ dày (cấp tính và mãn tính).
  • Loét dạ dày – tá tràng.
  • Kích ứng dạ dày.
  • Các hội chứng thừa acid như cảm giác bỏng rát, ợ chua.
  • Hiện tượng tiết nhiều acid trong thời kì thai nghén.
  • Rối loạn hoạt động dạ dày (do dùng thuốc, chế độ ăn uống nhiều gia vị, bỏ bữa v.v…).
  • Biến chứng của thoát vị cơ hoàng.
  • Viêm đại tràng (bệnh Crohn).

Ngoài ra, bác sĩ điều trị có thể dùng Stoccel P cho một số mục đích chuyên khoa khác.

4. Chống chỉ định

Thuốc Stoccel P chống chỉ định đối với 3 trường hợp sau :

  • Người bị mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.
  • Mẫn cảm với nhôm hoặc các chế phẩm chứa nhôm.
  • Bệnh nhân đang bị suy thận nặng.

5. Liều dùng – cách dùng

Stoccel P được sử dụng thông qua đường uống, bệnh nhân uống thuốc với một cốc nước đầy, khuấy tan. Tùy vào thể trạng, cân nặng, độ tuổi và mức độ phát triển bệnh lý của từng nhóm đối tượng mà Stoccel P sẽ được sử dụng với liều lượng không giống nhau. Cụ thể như sau:

  • Người lớn: Uống 1-2 gói mỗi ngày, chia thành 2-3 lần uống. Khi uống, bệnh nhân pha thuốc thành hỗn dịch mịn với ít nước.
  • Bệnh nhân thoát vị thực quản, thoát vị dạ dày, viêm dạ dày: Uống thuốc sau bữa ăn hoặc trước khi đi ngủ đều được.
  • Người bị các bệnh lý về loét: Dùng thuốc 1-2h sau bữa ăn và khi cảm thấy đau (với trường hợp đau, người bệnh dùng ngay lập tức 1 gói thuốc bất kể bụng đói hay no).
  • Bệnh nhân viêm dạ dày, khó tiêu: Uống thuốc trước bữa ăn.
  • Người có bệnh lý về đường tiêu hóa: Sử dụng thuốc vào buổi sáng, buổi tối trước khi đi ngủ, khi bụng đói hoặc theo chỉ dẫn của bác sĩ.
liều lượng và cách dùng thuốc Stoccel P
Người bệnh cần sử dụng thuốc Stoccel P đúng liều đề đạt hiệu quả tốt.

6. Bảo quản thuốc

Thuốc Stoccel P tốt nhất nên được bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát và sạch sẽ. Nhiệt độ tiêu chuẩn để cất giữ thuốc là dưới 30 độ C. Tránh để Stoccel P rơi vào tầm tay của trẻ em và vật nuôi vì chúng có thể nuốt thuốc và gây nguy hiểm đến sức khỏe. Hạn sử dụng của sản phẩm này là 24 tháng kể từ ngày sản xuất.

II. Lưu ý khi dùng thuốc Stoccel P

Bên cạnh những thông tin chi tiết, bệnh nhân cũng cần nắm bắt về các lưu ý trước khi sử dụng thuốc Stoccel P trong điều trị bệnh.

1. Thận trọng

Trước khi uống Stoccel P, bệnh nhân cần hiểu và ghi nhớ một số vấn đề sau đây:

  • Không dùng thuốc trong điều trị lâu dài đối với bệnh nhân bị suy thận nhẹ. Người bị suy thận nặng, như đã nói, không được sử dụng Stoccel P.
  • Thông báo với bác sĩ ngay khi bệnh nhân có các triệu chứng đau kèm sốt, buồn nôn và đề nghị được cấp cứu khi chúng không biến mất sau 7 ngày.
  • Trong giai đoạn mang thai, phụ nữ có thể dùng thuốc kháng acid, tuy nhiên với liều từ thấp đến rất thấp.
  • Phụ nữ đang cho con bú thận trọng nếu có ý định sử dụng Stoccel P trong điều trị, vì một lượng nhỏ nhôm đã được tìm thấy trong sữa mẹ.

2. Tác dụng phụ

Một số tác dụng phụ không mong muốn có thể xảy ra trong khi sử dụng Stoccel P, thường gặp nhất là táo bón (đặc biệt xảy ra nhiều ở người ít vận động, người bị bệnh liệt giường hoặc người lớn tuổi). Vì vậy cần bổ sung nước trong khi uống thuốc để tránh tác dụng này.

Hiện nay, với công thức mới có bổ sung 70% dung dịch Sorbitol thì tình trạng táo bón đã được khắc phục đáng kể. Ngoài ra còn có một số tác dụng phụ mang tính chủ quan khác mà bạn có thể gặp phải khi uống thuốc Stoccel P trong thời gian dài.

Theo đó, bệnh nhân cần thông báo cho bác sĩ về tình trạng sức khỏe hiện tại nếu nhận thấy các tác dụng phụ ngày một rõ ràng và xuất hiện trong thời gian dài.

tác dụng phụ của Stoccel P
Táo bón là tác dụng phụ thường thấy nhất của Stoccel P.

3. Tương tác thuốc

Stoccel P có thể tương tác với một số tên thuốc, thực phẩm và tình trạng sức khỏe. Nói riêng về thuốc, nhiều loại thuốc mà bạn đang sử dụng đều sẽ có khả năng tương tác với Stoccel P và gây ra những trở ngại trong điều tri. Chính vì vậy việc thông báo với bác sĩ danh sách các thuốc kê đơn, thuốc không kê đơn, Vitamin, thực phẩm chức năng, thảo dược mà bạn đang sử dụng trong thời gian gần nhất.

Cụ thể, các loại thuốc kháng acid như Stoccel P sẽ có khả năng làm giảm hiệu lực của các loại thuốc khác nếu dùng cùng lúc. Do đó, người bệnh cần cách ít nhất 2h đồng hồ trong trường hợp cần uống thuốc khác. Mặt khác, nhôm Phosphate có thể làm giảm sự hấp thu nhiều chất như:

  • Digoxin.
  • Indomethacin.
  • Muối sắt.
  • Isoniazide.
  • Chlodiazepoxide.
  • Naproxen.

Thành phần chính của thuốc: Aluminum phosphate gây ra sự gia tăng hấp thu của Dicumarol, Pseudoephedrine, Diazepam. Bên cạnh đó thuốc còn làm tăng độ pH trong nước tiểu, giảm việc loại bỏ các thuốc gốc yếu như Amphetamine, Quinidine…và loại bỏ các thuốc acid yếu như Aspirin…

4. Cách xử lí khi dùng thuốc quá liều hoặc thiếu liều

Trường hợp sử dụng thuốc Stoccel P quá với số liều được chỉ định, bạn cần liên hệ với bác sĩ điều trị để được theo dõi. Nếu đi kèm với đó là các triệu chứng như khó thở, xuất huyết, ảo giác…thì hãy đến ngay với trung tâm y tế gần nhất để nhận được sự trợ giúp kịp thời.

Để quá trình xử lí tình trạng quá liều được chính xác và an toàn, bệnh nhân cần mang theo vỏ thuốc khi vào bệnh viện hoặc tốt hơn nên ghi lại tất cả các loại dược phẩm đã sử dụng trong ngày.

Trong trường hợp bạn bỏ lỡ 1 liều thuốc Stoccel P, hãy uống ngay sau khi bạn nhớ ra điều đó. Nếu thời điểm bạn nhớ ra liều bị bỏ lỡ quá gần với liều dùng tiếp theo, bỏ qua liều đó là một quyết định đúng đắn. Sau đó, bạn có thể liên hệ với bác sĩ để được bổ sung.

5. Khi nào nên ngưng sử dụng thuốc?

Bạn hãy nghĩ đến việc ngưng sử dụng Stoccel P và thông báo ngay với bác sĩ khi nhận thấy thuốc không mang lại hiệu quả, mà ngược lại còn khiến cho các triệu chứng trở nên nặng hơn. Song song đó, nếu các tác dụng phụ xảy ra ngày một thường xuyên hơn thì bạn cũng nên cân nhắc việc chọn một loại thuốc khác để thay thế.

Tóm lại, Stoccel P là loại biệt dược dùng để điều trị một số vấn đề về đường tiêu hóa mà bạn cần nắm bắt rõ những thông tin trước khi sử dụng. Mọi thắc mắc mang tính y khoa, bạn cần liên hệ trực tiếp với bác sĩ chuyên khoa để đảm bảo an toàn.

 

ThuocDanToc.vn không đưa ra các lời khuyên, chẩn đoán hay các phương pháp điều trị y khoa.
Ngày đăng: 22/02/2019 - Cập nhật lúc 2:40 pm , 22/02/2019

Tham khảo nội dung

Bài viết liên quan

CM
Top