Rifampicin là thuốc gì?

Thuốc Rifampicin là kháng sinh bán tổng hợp của Rifamycin B. Thuốc được sử dụng đặc hiệu trong điều trị bệnh lao và phong. Ngoài ra, Rifampicin cũng được dùng trong điều trị và dự phòng viêm màng não do Haemophilus influenzae và Neisseria meningitidis.

hình ảnh thuốc rifampicin
Thuốc Rifampicin được sử dụng đặc hiệu trong điều trị bệnh lao và phong

  • Tên thuốc: Rifampicin
  • Tên khác: Rifampin
  • Phân nhóm: Thuốc chống nhiễm khuẩn, trị ký sinh trùng, nấm và virus

Những thông tin cần biết về thuốc Rifampicin

1. Tác dụng

Rifampicin là kháng sinh bán tổng hợp của Rifamycin B. Rifampicin có tác dụng diệt khuẩn, đặc biệt nhạy với các vi khuẩn thuộc chủng Mycobacterium như vi khuẩn phong, lao, M. avium, M, bovis,…Thuốc còn có tác dụng với cầu khuẩn gram âm và gram dương.

giá thuốc rifampicin
Công thức hóa học của hoạt chất Rifampicin

Thuốc được hấp thu tốt qua đường tiêu hóa và phân bố rộng vào các mô, dịch của cơ thể. Rifampicin chuyển hóa ở gan thông qua phản ứng acetyl hóa, sau đó được thải trừ 30% qua đường tiểu và 65% qua phân.

2. Chỉ định

Thuốc Rifampicin được chỉ định trong những trường hợp sau:

  • Các trường hợp nhiễm vi khuẩn lao (bao gồm cả lao màng não).
  • Bệnh phong.
  • Điều trị và dự phòng viêm màng não do Haemophilus influenzae và Neisseria meningitidis.
  • Nhiễm khuẩn nặng do các chủng Staphylococcus.
  • Nhiễm Mycobacterium không điển hình ở bệnh nhân nhiễm HIV/ AIDS.
  • Bệnh do Brucella.

Thuốc Rifampicin có thể được dùng trong các trường hợp nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm khác. Cần tham khảo ý kiến bác sĩ nếu bạn ý định sử dụng với những chỉ định không được đề cập trên bao bì thuốc.

Có thể dùng Rifampicin đơn lẻ hoặc điều trị phối hợp với các loại thuốc và kháng sinh khác.

3. Chống chỉ định

Thuốc Rifampicin chống chỉ định với những trường hợp sau:

  • Bệnh nhân quá mẫn với Rifampicin và bất cứ thành phần nào trong thuốc.
  • Rối loạn chuyển hóa porphyrin.

4. Dạng bào chế – hàm lượng

Thuốc Rifampicin có những dạng bào chế và hàm lượng như sau:

  • Viên nang: 150mg, 300mg, 500mg.
  • Nhũ dịch uống: 1%/ lọ 120ml.
  • Bột đông khô pha tiêm: lọ 600ml, kèm ống dung môi 10ml.

5. Cách dùng – liều lượng

Thuốc Rifampicin ở dạng thuốc tiêm chỉ được sử dụng bởi nhân viên y tế. Bạn chỉ được dùng thuốc ở dạng viên nang và nhũ dịch tại nhà. Để sử dụng thuốc đúng cách, cần đọc kỹ hướng dẫn in trên tờ hướng dẫn đi kèm.

Nên dùng thuốc khi đói hoặc dùng trước khi ăn 2 giờ đồng hồ

Cách sử dụng:

  • Thuốc uống: Nên dùng thuốc bằng đường uống, dùng khi đói. Hoặc dùng trước khi ăn 2 giờ đồng hồ. Trong trường hợp có kích thích đường tiêu hóa, bạn có thể sử dụng thuốc sau khi ăn.
  • Tiêm: Thuốc Rifampicin được tiêm hoặc truyền tĩnh mạch. Tuyệt đối không tiêm dưới da hoặc tiêm bắp.

Liều dùng thuốc Rifampicin được quy định dựa trên mục đích điều trị, loại vi khuẩn gây bệnh, mức độ nhiễm khuẩn, độ tuổi và khả năng đáp ứng của cơ thể.

Liều dùng thông thường khi điều trị bệnh lao

  • Dùng 10mg/ kg/ lần/ ngày
  • Liều dùng tối đa: 600mg
  • Phải điều trị phối hợp với các thuốc trị lao khác như streptomycin, ethambutol, isoniazid,…

Liều dùng thông thường khi điều trị bệnh phong:

Liều dùng cho nhóm bệnh nhân nhiều vi khuẩn (cần điều trị trong 24 tháng)

  • Trẻ từ 15 tuổi và người lớn: Dùng Rifampicin 600mg/ lần/ tháng, Clofazimin 300mg/ lần/ tháng và Dapson 100mg/ lần/ ngày.
  • Trẻ từ 6 – 14 tuổi: Dùng Rifampicin 300 – 450mg/ lần/ tháng, Clofazimin 150 – 200mg/ lần/ tháng, Dapson 50 – 100mg/ lần/ ngày.
  • Trẻ từ 0 – 5 tuổi: Dùng Rifampicin 150 – 300ml/ lần/ tháng, Clofazimin 100mg/ lần/ tháng và Dapson 25mg/ lần/ ngày.

Liều dùng cho nhóm bệnh nhân ít vi khuẩn (điều trị liên tục trong 6 tháng)

  • Trẻ từ 15 tuổi và người lớn: Dùng Rifampicin 600mg/ lần/ tháng và Dapson 100mg/ lần/ ngày.
  • Trẻ từ 6 – 14 tuổi: Dùng Rifampicin 300 – 450mg/ lần/ tháng và Dapson 50 – 100mg/ lần/ ngày.
  • Trẻ từ 0 – 5 tuổi: Dùng Rifampicin 150 – 300mg/ lần/ tháng và Dapson 25mg/ lần/ ngày.

Liều dùng thông thường khi dự phòng viêm màng não

Do vi khuẩn Haemophilus influenzae

  • Người lớn: Dùng 600mg/ lần/ ngày.
  • Trẻ trên 1 tháng tuổi: Dùng 20mg/ kg/ lần/ ngày.
  • Trẻ dưới 1 tháng tuổi: Dùng 10mg/ kg/ lần/ ngày.
  • Thời gian điều trị: 4 ngày

Do vi khuẩn Neisseria meningitidis

  • Người lớn: Dùng 600mg/ 2 lần/ ngày.
  • Trẻ trên 1 tháng tuổi: Dùng 10mg/ kg/ 2 lần/ ngày.
  • Trẻ dưới 1 tháng tuổi: Dùng 5mg/ kg/ 2 lần/ ngày.
  • Thời gian điều trị: 2 ngày.

Liều dùng thông thường khi điều trị tụ cầu vàng kháng methicillin

  • Dùng Vancomycin tiêm tĩnh mạch với liều 1g/ 12 giờ.
  • Phối hợp với Rifampicin đường uống liều 600mg/ 12 giờ và Natri fusidat 500mg/ 8 giờ.
  • Thời gian điều trị: 2 – 6 tuần.

Không tự ý ngưng sử dụng thuốc sớm hơn thời gian được chỉ định. Điều này có thể làm tăng số lượng vi khuẩn kháng thuốc.

6. Bảo quản

Bảo quản thuốc Rifampicin viên nang ở nhiệt độ phòng, tránh ánh nắng và nhiệt độ cao. Dung dịch pha tiêm chỉ dùng trong 24 giờ nếu bảo quản ở nhiệt độ phòng. Với thuốc dạng nhũ dịch, bạn có thể bảo quản trong ngăn mát tủ lạnh.

7. Giá thành

Thuốc Rifampicin 300mg có giá bán khoảng 75 – 80.000 đồng/ Hộp 10 vỉ x 10 viên.

Những điều cần lưu ý khi sử dụng thuốc Rifampicin

1. Thận trọng

Rifampicin gây cảm ứng enzyme và được thải trừ qua gan, vì vậy cần thận trọng khi sử dụng thuốc cho bệnh nhân suy giảm chức năng gan và người rối loạn chuyển hóa porphyrin. Cân nhắc trước khi sử dụng thuốc Rifampicin cho trẻ sơ sinh và trẻ sinh thiếu tháng.

giá thuốc rifampicin
Cân nhắc trước khi sử dụng thuốc Rifampicin cho trẻ sơ sinh và trẻ sinh thiếu tháng

Mồ hôi, nước tiểu, phân và nước bọt có thể đổi thành màu đỏ khi dùng thuốc Rifampicin. Cần tránh sử dụng kính áp tròng trong thời gian này vì kính có thể đổi màu vĩnh viễn.

Theo dõi tình trạng chặt chẽ nhằm phát hiện vi khuẩn đột biến kháng thuốc – đặc biệt khi điều trị nhiễm tụ cầu. Trong trường hợp này cần ngưng sử dụng Rifampicin và dùng một loại thuốc khác để thay thế.

Sử dụng Rifampicin với Pyrazinamide và Isoniazid có thể tăng độc tính lên gan. Do đó chỉ sử dụng kết hợp khi được bác sĩ yêu cầu.

Cần giảm liều đồng thời theo dõi biến chứng chặt chẽ ở bệnh nhân suy giảm chức năng gan. Người suy thận và chạy thận nhân tạo có thể dùng thuốc, tuy nhiên cần giãn khoảng cách giữa 2 liều.

Chỉ sử dụng thuốc Rifampicin cho phụ nữ đang có thai trong trường hợp cần thiết. Đồng thời cần sử dụng vitamin K để hạn chế hiện tượng xuất huyết.

Rifampicin đi qua sữa mẹ nhưng không có ghi nhận cho thấy thuốc gây hại cho trẻ bú mẹ. Trao đổi với bác sĩ nếu có ý định dùng thuốc trong thời gian này.

2. Tác dụng phụ

Các tác dụng không mong muốn có thể phát sinh trong thời gian điều trị bằng Rifampicin.

Tác dụng phụ thường gặp:

  • Đau bụng
  • Chán ăn
  • Ngứa da
  • Rối loạn kinh nguyệt
  • Ỉa chảy
  • Buồn nôn
  • Ban da

Tác dụng phụ ít gặp:

  • Chóng mặt
  • Sốt
  • Mất điều hòa
  • Đau đầu
  • Mệt mỏi
  • Khó tập trung
  • Tăng bilirubin huyết thanh
  • Viêm kết mạc xuất tiết
  • Tăng transaminase
  • Vàng da
  • Tăng phosphatase kiềm
  • Rối loạn porphyrin thoáng qua

Tác dụng phụ hiếm gặp:

  • Giảm tiểu cầu
  • Ngoại ban
  • Khó thở
  • Yếu cơ
  • Rét run
  • Tăng bạch cầu ưa eosin
  • Thiếu máu tan huyết
  • Ban xuất huyết
  • Suy thận nặng

Trong trường hợp xuất hiện ban da, giảm chức năng thận và xuất huyết, cần ngưng sử dụng Rifampicin.

3. Tương tác thuốc

Thuốc Rifampicin gây cảm ứng enzyme ở gan nên ảnh hưởng đến quá trình chuyển hóa và bài tiết của một số loại thuốc khác.

rifampicin 150
Cần hạn chế phối hợp Rifampicin với thuốc chống đông máu, Diazepam, Ketoconazole,…

Cần hạn chế phối hợp Rifampicin với những loại thuốc sau:

  • Viên tránh thai
  • Thuốc chống đông máu
  • Digitoxin
  • Ciclosporin
  • Disopyramid
  • Diazepam
  • Phenytoin
  • Ketoconazole
  • Clarithromycin
  • Theophylin
  • Cloramphenicol
  • Doxycyclin
  • Glucocorticoid
  • Erythromycin
  • Nifedipin
  • Nimodipin
  • Isradipin
  • Haloperidol
  • Clofazimin, Bentonit, thuốc kháng axit: Những loại thuốc này làm giảm hấp thu Rifampicin, nên uống cách nhau 8 – 12 giờ.

4. Quá liều và cách xử lý

Sử dụng Rifampicin quá liều có thể làm phát sinh những triệu chứng như ngủ lịm, buồn nôn và nôn mửa. Trong trường hợp dùng liều lớn, nồng độ bilirubin có thể tăng nhanh đi kèm với triệu chứng gan to và vàng da.

Để giảm hấp thu thuốc, bác sĩ sẽ tiến hành rửa dạ dày và dùng than hoạt tính. Đồng thời thực hiện bài niệu và thẩm tách máu để tăng khả năng thải trừ thuốc.

Trở thành người đầu tiên bình luận cho bài viết này!

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *