Bệnh viện Đông Đô

Bệnh viện Đông Đô là một trong những địa chỉ chuyên cung cấp dịch vụ thăm khám và điều trị các bệnh lý về tim mạch, cơ xương khớp, tiêu hóa tại Hà Nội.

Bệnh viện Đông Đô
Thông tin chi tiết về Bệnh viện Đông Đô

Với mong muốn trở thành bệnh viện chăm sóc sức khỏe toàn diện, Bệnh viện Đông Đô luôn cố gắng mang đến cho khách hàng một dịch vụ y tế chất lượng và một một môi trường khám chữa bệnh xanh, sạch và đẹp.

Giới thiệu về bệnh viện Đông Đô

Năm 2011, Bệnh viện Đông Đô chính thức thành lập và đi vào hoạt động với 9 tầng lầu, 1 tầng hầm và 45 giường bệnh. Hơn thế, để nâng cao chất lượng và số lượng dịch vụ, bệnh viện còn tập trung trang bị hệ thống máy móc, thiết bị hiện đại theo tiêu chuẩn quốc tế cùng với đội ngũ bác sĩ giỏi và có nhiều năm kinh nghiệm.

Đội ngũ bãc sĩ

Đội ngũ bác sĩ tại Bệnh viện Đông Đô đều là những chuyên gia, bác sĩ đầu ngành với chuyên môn cao, có nhiều năm kinh nghiệm học tâp và làm việc tại nước ngoài. Bên cạnh đó, các bác sĩ tại bệnh viện đều là những người tận tâm với nghề, có trách nhiệm, thân thiện và giàu y đức.

Đội ngũ bác sĩ tại bệnh viện bao gồm:

Bác sĩ Phạm Văn Vững

  • Bác sĩ Chuyên khoa II
  • Giám đốc chuyên môn làm việc tại Bệnh viện Đông Đô
  • Phó giám đốc điều hành tại Bệnh viện Đông Đô
  • Nguyên Phó giám đốc tại bệnh viện Hữu Nghị

Giáo sư, Tiến sĩ, Bác sĩ Nguyễn Lân Việt

  • Chủ tịch Hội đồng chuyên môn tại Bệnh viện Đông Đô
  • Chủ tịch Hội Tim mạch học Việt Nam
  • Nguyên viện trưởng Viện Tim mạch Việt Nam
  • Nguyên Trưởng bộ môn Tim mạch tại trường Đại học Y Hà Nội
  • Nguyên Hiệu trưởng tại trường Đại học Y Hà Nội

Giáo sư, Tiến sĩ, Bác sĩ Đỗ Doãn Lợi

  • Cố vấn chuyên môn tại Bệnh viện Đông Đô
  • Giáo sư Y học chuyên ngành Nội Tim mạch
  • Phó Chủ tịch Hội Tim mạch học Việt Nam
  • Nguyên Viện trưởng Viện Tim mạch Việt Nam
  • Nguyên Phó giám đốc công tác tại Bệnh viện Bạch Mai
  • Nguyên Trưởng bộ môm Tim mạch tại trường Đại học Y Hà Nội

Phó giám đốc, Tiến sĩ, Bác sĩ Phạm Mạnh Hùng

  • Cố vấn chuyên môn tại Bệnh viện Đông Đô
  • Thành viên Hội Tim mạch Hoa Kỳ
  • Viện trưởng Viện Tim mạch Quốc gia tại Bệnh viện Bạch Mai
  • Trưởng phòng Tim mạch Can thiệp làm việc tại Viện Tim mạch, Bệnh viện Bạch Mai
  • Tổng thư ký Hội tim mạch Việt Nam
  • Chủ nhiệm bộ môn Tim mạch, giảng viên cấp cao tại trường Đại học Y Hà Nội

Phó giáo sư, Tiến sĩ Vũ Thị Thanh Thủy

  • Trưởng khoa Cơ Xương Khớp tại Bệnh viện Đông Đô
  • Thành viên Tổ chức Loãng xương thế giới
  • Chủ tịch Hội Loãng xương Hà Nội
  • Ủy viên ban chấp hành làm việc tại Hội Thấp khớp Việt Nam
  • Bác sĩ điều trị, nguyên Trưởng khoa Xương Khớp tại Bệnh viện Bạch Mai
  • Năm 1976, tốt nghiệp Bác sĩ tại trường Đại học Y Hà Nội
  • Năm 1987, tốt nghiệp Bác sĩ Chuyên khoa I
  • Năm 1991, tốt nghiệp Bác sĩ Chuyên khoa II
  • Năm 1997, đạt danh hiệu Tiến sĩ Y khoa
  • Năm 2007, đạt danh hiệu Phó giáo sư

Tiến sĩ, Bác sĩ Phạm Thị Bình

  • Bác sĩ Chuyên khoa II
  • Trưởng khoa Tiêu hóa tại Bệnh viện Đông Đô
  • Nguyên Trưởng khoa Thăm dò chức năng làm việc tại Bệnh viện Bạch Mai
  • Đạt danh hiệu Thầy thuốc Ưu tú

Tiến sĩ, Bác sĩ Phạm Như Hùng

  • Bác sĩ khoa Can thiệp Tim mạch tại Bệnh viện Đông Đô
  • Bác sĩ khoa C3 làm việc tại Viện Tim mạch Việt Nam
  • Bác sĩ làm việc tại phòng Điện tâm đồ và Điện sinh lý học Tim, Viện Tim mạch Việt Nam
  • Tổng thư ký tại Hội Tim Mạch Can Thiệp
  • Thư ký Hội Tim Mạch Việt Nam
  • Chuyên gia về điện sinh lý học và tạo nhịp tim

Bác sĩ Nguyễn Thế Sơn

  • Bác sĩ Chuyên khoa I
  • Bác sĩ Nội khoa, Siêu âm tại Bệnh viện Đông Đô

Thạc sĩ, Bác sĩ Nguyễn Minh Hùng

  • Bác sĩ chuyên khoa Nội Tim Mạch
  • Bác sĩ điều trị khoa Nội tim mạch Can thiệp tại Bệnh viện Đông Đô
  • Thành viên Hội đồng chuyên môn tại Bệnh viện Đông Đô
  • Bác sĩ khoa C5 làm việc tại Viện Tim mạch Việt Nam

Thạc sĩ, Bác sĩ Hoàng Phi Điệp

  • Phụ trách khoa Nội tim mạch tại Bệnh Viện Đông Đô
  • Thành viên Hội đồng chuyên môn làm việc tại Bệnh viện Đông Đô
  • Tốt nghiệp Bác sĩ Đa khoa tại trường Đại học Y Hà Nội
  • Tốt nghiệp Thạc sĩ chuyên ngành tim mạch tại trường Đại học Y Hà Nội
  • Đã từng tham gia khóa đào tạo chuyên khoa định hướng tim mạch tại Bệnh Viện Bạch Mai

Bác sĩ Hứa Thị Ngọc Hà

  • Bác sĩ Chuyên khoa I
  • Trưởng khoa Khám bệnh, Bác sĩ Nội Tim Mạch tại Bệnh Viện Đông Đô
  • Nguyên Phó trưởng khoa Nội tim mạch công tác tại Bệnh viện 198 Bộ Công An
  • Năm 1980, tốt nghiệp Bác sĩ tại trường Đại học Y Hà Nội
  • Năm 1999, tốt nghiệp Bác sĩ chuyên khoa I tại trường Đại học Y Hà Nội

Thạc sĩ, Bác sĩ Đỗ Hồng Kiên

  • Phụ trách khoa Nội Tim mạch tại Bệnh Viện Đông Đô
  • Tốt nghiệp Bác sĩ đa khoa trường Đại học Y Hà Nội
  • Tốt nghiệp Thạc sĩ chuyên ngành Tim mạch tại trường Đại học Y Hà Nội
  • Tốt nghiệp khóa đào tạo định hướng can thiệp Tim mạch do Bệnh viện Trung ương Quân đội 108 tổ chức
  • Đã từng tham gia khóa đào tạo siêu âm tim, siêu âm tổng quát tại Học viện Quân y

Bác sĩ Trần Tuấn Minh – Bác sĩ chuyên khoa Mắt tại Bệnh Viện Đông Đô

Bác sĩ Bùi Thành Đạt

  • Bác sĩ định hướng chuyên khoa Tim Mạch công tác tại Viện Tim mạch Việt Nam
  • Tốt nghiệp Bác sĩ Đa khoa tại trường Đại học Y Hà nội
  • Đã từng tham gia khóa đào tạo về Can thiệp Tim Mạch do Viện Tim mạch Việt Nam tổ chức

Bác sĩ Lê Thị Hiền Hà

  • Bác sĩ điều trị khoa Tai – Mũi – Họng tại Bệnh Viện Đông Đô
  • Tốt nghiệp Bác sĩ Đa khoa tại Học viện Quân y
  • Tốt nghiệp Bác sĩ chuyên khoa Tai Mũi Họng tại trường Đại học Y Hà Nội

Thạc sĩ, Bác sĩ Lê Hữu Điền

  • Tốt nghiệp Thạc sĩ chuyên khoa Phẫu thuật tạo hình Thẩm mỹ tại trường Đại Học Y Hà Nội
  • Tốt nghiệp chuyên khoa Ngoại tổng quát và Phẫu thuật nội soi tổng quát tại trường Đại Học Y Hà Nội
  • Thành viên hội phẫu thuật nụ cười OSCA, Smile Train
  • Nguyên Trưởng khoa Phẫu thuật tạo hình thẩm mỹ tại Bệnh viện Tràng An, Bệnh viện Thu Cúc, Bệnh viện Bảo Sơn
  • Có 15 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực Phẫu thuật tạo hình thẩm mỹ

Thạc sĩ Tiến sĩ Nguyễn Hoàng Cương

  • Bác sĩ khoa Phẫu Thuật tạo hình thẩm mỹ hàm mặt Bệnh viện Việt Đức
  • Tốt nghiệp bác sĩ nội trú, bác sĩ Phẫu thuật tao hình Thẩm mỹ tại trường Đại học Y Hà Nội

Thạc sĩ, Bác sĩ Nguyễn Thị Hồng Vân

  • Bác sĩ chuyên khoa Mắt tại Bệnh Viện Đông Đô
  • Bác sĩ khoa Mắt tại Bệnh viện 198 Bộ Công An
  • Tốt nghiệp Phẫu thuật tạo hình thẩm mỹ tại Bệnh viện Mắt Trung ương
  • Tốt nghiệp Thạc sĩ Nhãn khoa tại trường Đại học Y Hà Nội

Thạc sĩ, Bác sĩ Nguyễn Quang Minh

  • Phó trưởng khoa Phẫu thuật thẩm mỹ tạo hình công tác tại Bệnh viện Da liễu Trung ương
  • Tốt nghiệp Bác sĩ Da liễu, Bác sĩ Phẫu thuật da và da liễu thẩm mỹ tại trường Đại học Y Hà Nội
  • Giảng viên giảng dạy các khóa đào tạo laser tại Bệnh viện Da liễu Trung ương

Cơ sở vật chất

Nhằm mang đến một dịch vụ y tế chất lượng, giúp quá trình chẩn đoán và điều trị các bệnh lý trở nên chính xác, an toàn và hiệu quả hơn, Bệnh viện Đông Đô đầu tư hệ thống máy móc hiện đại, trang thiết bị tiên tiến được nhập khẩu và vận hành dưới sự kiểm tra nghiêm ngặt của các chuyên gia.

Cơ sở vật chất tại Bệnh viện Đông Đô
Bệnh viện Đông Đô trang bị hệ thống máy móc, trang thiết bị hiện đại theo tiêu chuẩn quốc tế

Cơ sở vật chất tại bệnh viện bao gồm:

  • Hệ thống Oxy khí nén và máy theo dõi đầu giường
  • Hệ thống máy theo dõi Monitor của Phillip
  • Hệ thống chụp động mạch vành
  • Hệ thống chụp động mạch ngoại biên
  • Hệ thống khúc xạ kế tự động
  • Kính hiển vi
  • Máy đo nhãn áp không khí
  • Hệ thống X-Quang mạch
  • Hệ thống máy nội soi Karl Storz của Đức
  • Laser YAG, ARGON
  • Hệ thống máy thở Bennet 840
  • Máy đo loãng xương
  • Máy điện tim
  • Hệ thống máy siêu âm tim tại giường
  • Hệ thống Nihon-kohde
  • Hệ thống máy hút áp lực âm trung tâm.

Ngoài ra bệnh viện còn phân thành nhiều phòng, ban theo từng chuyên khoa khác nhau gồm: 3 phòng mổ vô khuẩn (2 phòng mổ tim) với hệ thống máy móc hiện đại, một khu hậu phẫu sau mổ tim, một khu dành cho bệnh nhân điều trị trước và sau mổ…

Bên cạnh đó, phòng ốc tại bệnh viện còn được trang bị hệ thống máy điều hòa, tivi, tủ lạnh, cửa sổ thông thoáng mang đến cảm giác dễ chịu cho bệnh nhân trong suốt quá trình khám chữa bệnh.

Chuyên khoa

Bệnh viện Đông Đô bao gồm 12 chuyên khoa chính:

  • Khoa Nội Tổng quát
  • Khoa Ngoại Tổng quát
  • Khoa Phẫu thuật Tim mạch
  • Trung tâm tiêu hóa
  • Khoa Nội Thần kinh
  • Chuyên khoa Ung bướu
  • Khoa Cơ Xương Khớp
  • Khoa Tai Mũi Họng
  • Khoa Răng Hàm Mặt
  • Khoa Can thiệp Tim mạch
  • Khoa cấp cứu Nội – Ngoại khoa
  • Khoa Phẫu thuật tạo hình thẩm mỹ công nghệ cao.

Quy trình khám chữa bệnh

Nhằm giúp bệnh nhân tiết kiệm được thời gian và công sức, Bệnh viện Đông Đô cung cấp quy trình khám chữa bệnh như sau:

Quy trình khám chữa bệnh đối với bệnh nhân có bảo hiểm y tế

Bước 1: Bệnh nhân đăng kí khám bệnh, lấy số thứ tự, đồng thời xuất trình thẻ bảo hiểm y tế và giấy CMND

Bước 2: Đến phòng khám và chờ gọi tên theo số thứ tự

Bước 3: Bệnh nhân khám lâm sàng với bác sĩ chuyên khoa

Bước 4: Bệnh nhân thanh toán chi phí ở mức bảo hiểm y tế theo quy định của nhà nước

Bước 5: Thực hiện xét nghiệm theo sự chỉ định của bác sĩ chuyên khoa

Bước 6: Quay lại phòng khám để bác sĩ có thể xem xét kết quả xét nghiệm

Bước 7: Làm thủ tục nhập viện khi có yêu cầu từ bác sĩ

Bước 8: Nếu không nhập viện, đợi lấy đơn thuốc tại phòng khám

Bước 9: Nhận thuốc tại quầy.

Quy trình khám chữa bệnh đối với bệnh nhân không có bảo hiểm y tế

Bước 1: Bệnh nhân đăng kí và mua sổ khám bệnh tại quầy, đồng thời lấy số thứ tự

Bước 2: Đến phòng khám và chờ gọi tên theo số thứ tự

Bước 3: Bệnh nhân khám lâm sàng với bác sĩ chuyên khoa

Bước 4: Bệnh nhân thanh toán chi phí điều trị và chi phí xét nghiệm (nếu có)

Bước 5: Thực hiện xét nghiệm theo sự chỉ định của bác sĩ chuyên khoa

Bước 6: Quay lại phòng khám để bác sĩ có thể xem xét kết quả xét nghiệm

Bước 7: Làm thủ tục nhập viện khi có yêu cầu từ bác sĩ

Bước 8: Nếu không nhập viện, đợi lấy đơn thuốc tại phòng khám

Bước 9: Thanh toán chi phí tại quầy thu ngân

Bước 10: Nhận thuốc tại quầy.

Bảng giá dịch vụ y tế

Bệnh viện Đông Đô cung cấp bảng giá dịch vụ y tế với mức chi phí hợp lý nhằm giúp khách hàng dễ dàng hơn trong việc lựa chọn các dịch vụ thăm khám và điều trị.

Bảng giá dịch vụ y tế tại Bệnh viện Đông Đô
Bảng giá dịch vụ y tế tại Bệnh viện Đông Đô

Bảng giá dịch vụ y tế tại bệnh viện như sau:

KHÁM VÀ THỦ THUẬT THÔNG THƯỜNG

Dịch vụ Đơn vị Chi phí (VNĐ) Ghi chú
Dùng đèn cla khám các bệnh lý về  tai mũi họng thông thường Lần 100,000
Khám nội soi Tai mũi họng Lần 300,000
Khí dung Lần 50,000 Không kể thuốc
Thực hiện đốt họng hạt Lần 500,000
Thực hiện hút mũi Lần 60,000
Thực hiện  hút dịch xoang Lần 350,000
Thực hiện rửa xoang, làm thuốc tai, bơm thuốc thanh quản Lần 200,000
Lấy ráy tai Lần 100,000
Lấy dị vật có trong vùng Amidan, mũi, tai Lần 300,000
Thực hiện trích áp xe quanh amidan Lần 1,000,000
Lấy dị vật tại vị trí hạ họng Lần 300,000
Bơm thuốc thanh quản Lần 90,000 Không kể thuốc
Thực hiện trích u bã đậu tai Lần Từ 1.000.00 đến 3.000.000
Thực hiện nội soi thực quản Lần 500,000
Thay băng, cắt chỉ, rút merocel Lần 140,000 Sau phẫu thuật
Thực hiện trích apxe quanh Amidan Lần 1,000,000

CHUYÊN KHOA TIM MẠCH

Dịch vụ Đơn vị Chi phí (VNĐ) Ghi chú
Khám bệnh cùng Bác sĩ Chuyên khoa I, Chuyên khoa II, Thạc sĩ Lần 250,000
Khám bệnh với Phó Giáo sư, Tiến sĩ Lần 300,000
Khám bệnh với Giáo sư Lần 400,000
Kết hợp khám tim, kiểm tra và lập trình máy tạo nhịp Lần 400,000
Khám bệnh hội chẩn chuyên gia Lần Từ 800.000 đến 2.000.000
Tim mạch Can thiệp
Thực hiện chụp động mạch vành Lần 7,000,000
Thực hiện chụp mạch máu ngoại biên Lần 7,000,000
Thực hiện chụp mạch thận và mạch chi Lần 7,000,000
Thông tim với ống lớn Lần 10,000,000
Can thiệp động mạch vành kết hợp với Stent bọc thuốc Lần 20,000,000
Can thiệp động mạch vành kết hợp với Stent tự tiêu Lần 20,000,000
Can thiệp động mạch vành kết hợp Stent thường Lần 20,000,000 Đặt stent thứ 2 giá 7 triệu, đặt stent thứ 3 trở đi giá 5 triệu trong cùng 1 lần can thiệp
Nong van động mạch phổi bằng bóng Lần 15,000,000
Can thiệp động mạch ngoại biên Lần 20,000,000 Mạch thận, mạch chi dưới: 1stent kết hợp 1 bóng
Nong van hai lá bằng bóng, nong bóng động mạch vành Lần 20,000,000
Thực hiện đóng đường dò động mạch vành Lần 25,000,000
Thực hiện bít ống động mạch Lần 20,000,000
Thực hiện  bít thông liên thất Lần 25,000,000
Thực hiện  bít thông liên nhĩ Lần 20,000,000
Dùng cồn đốt động mạch xuyên vách liên thất Lần 25,000,000
Thực hiện thăm dò điện sinh lý tim Lần 15,000,000
Đốt RF thăm dò điện sinh lý tim và điều trị rối loạn nhịp Lần 20,000,000
Thực hiện hút huyết khối Lần 7,000,000
Thực hiện đặt filter tĩnh mạch chủ dưới Lần 7,000,000
Thực hiện đặt Stent Graft động mạch chủ ngực hoặc bụng Lần 30,000,000
Thực hiện đặt máy ICD – máy phá rung Lần 40,000,000
Thực hiện đặt máy CRT Lần 50,000,000
Thực hiện đặt máy tạo nhịp 2 buồng tim Lần 30,000,000
Thực hiện đặt máy tạo nhịp 1 buồng tim không đáp ứng tần số Lần 15,000,000
Thực hiện đặt máy tạo nhịp 1 buồng tim có đáo ứng tần số Lần 17,000,000
Thực hiện đặt máy tạo nhịp 2 buồng tim không đáp ứng tần số Lần 25,000,000
Thực hiện đặt máy tạo nhịp 2 buồng tim  có đáp ứng tần số Lần 30,000,000
Thực hiện cấy tế bào gốc Lần 35,000,000
Đặt máy tạo nhịp tạm thời dưới màn tăng sáng Lần 10,000,000
Chọc dẫn lưu màng tim dưới màn tăng sáng Lần 6,500,000 Có gây tê, gây mê
Phẫu thuật tim hở cấp độ khó
Phẫu thuật sửa toàn bộ APSO Lần 30,000,000
Phẫu thuật sửa toàn bộ bệnh Fallot 4 Lần 30,000,000
Phẫu thuật cầu nối mạch vành Lần 30,000,000 Thực hiện mỗi lần 3 cầu nối, mỗi cầu nối thêm 10 triệu
Phẫu thuật thay một van tim Lần 30,000,000
Phẫu thuật thay hai van tim Lần 40,000,000
Phẫu thuật Thay van động mạch chủ kết hợp sửa van hai lá Lần 30,000,000
Kết hợp thay van hai lá và sửa van động mạch chủ Lần 30,000,000
Thực hiện phẫu thuật sửa kênh nhĩ thất Lần 30,000,000
Thay một van tim kết hợp bắc cầu nối Lần 30,000,000 Với mỗi cầu nối thêm 10 triệu
Thực hiện phẫu thuật Ross Lần 30,000,000
Thực hiện phẫu thuật Bental Lần 30,000,000
Thực hiện phẫu thuật cửa sổ phế chủ Lần 30,000,000
Phẫu thuật can thiệp thân chung động mạch Lần 30,000,000
Phẫu thuật thất phải hai đường ra Lần 40,000,000
Phẫu thuật chuyển vị trí đại động mạch Lần 40,000,000 Đảo gốc
Thực hiện phẫu thuật quai động mạch chủ với tim phổi máy Lần 35,000,000
Thực hiện phẫu thuật sửa Ebstein Lần 30,000,000
Phẫu thuật Tim hở cấp độ vừa
Phẫu thuật van động mạch chủ Lần 25,000,000 Thay hoặc sửa van
Phẫu thuật van 2 lá Lần 25,000,000 Thay hoặc sửa van
Thực hiện phẫu thuật kênh nhĩ thất bán phần Lần 25,000,000
Thực hiện cắt u nhầy tim Lần 25,000,000
Thực hiện phẫu thuật vá thông liên nhĩ Lần 25,000,000
Thực hiện phẫu thuật vá thông liên thất Lần 25,000,000
Thực hiện phẫu thuật vá thông liên nhĩ kết hợp tạo hình 3 lá Lần 25,000,000
Thực hiện phẫu thuật vá thông liên nhĩ kết hợp sửa 2 lá Lần 25,000,000
Thực hiện phẫu thuật vá thông liên thất kết hợp sửa 2 lá Lần 25,000,000
Thực hiện phẫu thuật túi thừa thất trái Lần 25,000,000
Thực hiện phẫu thuật u nhầy trong tim Lần 25,000,000
Thực hiện phẫu thuật tim ba buồng nhĩ Lần 25,000,000
Thực hiện phẫu thuật dò động mạch vành vào buồng tim Lần 25,000,000
Thực hiện phẫu thuật dò xoang Valsavlva Lần 25,000,000
Thực hiện phẫu thuật hẹp đường ra thất trái Lần 25,000,000
Thực hiệnphẫu thuật tĩnh mạch phổi đổ bất thường toàn bộ Lần 25,000,000
Phẫu thuật tim kín
Thực hiện phẫu thuật tách van 2 lá tim kín Lần 15,000,000
Thực hiện phẫu thuật Blalock Lần 15,000,000
Thực hiện phẫu thuật Cavo Lần 15,000,000
Thực hiện phẫu thuật Banding Lần 15,000,000
Thực hiện phẫu thuật cầu nối chủ phổi Blalock Lần 15,000,000
Thực hiện phẫu thuật eo động mạch chủ Lần 15,000,000
Thực hiệnphẫu thuật cắt u màng ngoài tim Lần 15,000,000
Thực hiện phẫu thuật cắt màng ngoài tim H/C PICK Lần 15,000,000
Phẫu thuật động mạch chủ ngực không dùng máy tim phổi nhân tạo Lần 20,000,000
Thực hiện phẫu thuật thắt hoặc cắt ống động mạch Lần 15,000,000
Thực hiện phẫu thuật tim thăm dò Lần 15,000,000
Các loại phẫu thuật khác
Thực hiện phẫu thuật giãn tĩnh mạch chi CHIVA Lần 10,000,000
Thực hiện phẫu thuật giãn tĩnh mạch chi Stripping Lần 10,000,000
Phẫu thuật động mạch chủ bụng Lần 15,000,000
Phẫu thuật điều trị nhão cơ hoành và thoát vị cơ hoành Lần 15,000,000
Thực hiện phẫu thuật bệnh động mạch chi dưới Lần 15,000,000
Thực hiện phẫu thuật động mạch cảnh Lần 15,000,000
Thực hiện phẫu thuật động mạch thận Lần 20,000,000
Thực hiện phẫu thuật cắt thùy phổi Lần 20,000,000
Thực hiện phẫu thuật K Phổi Lần 20,000,000
Thực hiện phẫu thuật cắt U trung thất Lần 20,000,000
Thực hiện phẫu thuật cắt tuyến ức Lần 20,000,000
Thực hiện phẫu thuật lõm xương ức Lần 10,000,000
Thực hiện phẫu thuật cắt u xương sườn Lần 12,000,000
Mổ thăm dò Lần 7,500,000 Chưa kèm thực chi CEC
Phẫu thuật tạo dò động mạch quay, tĩnh mạch quay Lần 7,000,000
Phẫu thuật dẫn lưu màng tim Lần 5,000,000
Phẫu thuật nối tĩnh mạch cửa chủ/ xơ gan Lần 25,000,000
Phẫu thuật dẫn lưu màng tim xuống ổ bụng Lần 13,000,000
Phẫu thuật làm lại vết mổ thành bụng Lần 10,000,000

TIỂU PHẪU

Dịch vụ Đơn vị Chi phí (VNĐ)
Nhổ răng vĩnh viễn đang lung lay Răng 200,000
Nhổ chân răng vĩnh viễn thông thường Răng 300,000
Nhổ chân răng vĩnh viễn dạng khó Răng 500,000
Thực hiện trích ắp che lợi Răng 110,000
Thực hiện nhổ răng thừa gây tê Răng 120,000
Nhổ răng vĩnh viễn thông thường Răng 200,000
Nhổ răng vĩnh viễn dạng khó Răng 450,000
Thực hiện Phẫu thuật cắt lợi tại chùm răng khôn Răng 500,000
Thực hiện phẫu thuật cắt lợi sơ cho răng mọc Răng 150,000
Thực hiện phẫu thuật cắt lợi di động giúp làm hàm giả Lần 300,000
Thực hiện phẫu thuật phanh lợi Lần 1,000,000
Thực hiện phẫu thuật phanh môi Lần 1,000,000
Thực hiện phẫu thuật phanh má Lần 300,000
Thực hiện phẫu thuật tạo hình xương tại ổ răng Răng 420,000
Thực hiện nhổ răng khôn mọc lệch so với hàm trên Răng 1,000,000
Thực hiện nhổ răng khôn mọc lệch với hàm dưới Răng 1,500,000
Phẫu thuật nhổ răng lệch chỗ Răng 820,000
Phẫu thuật nhổ răng ngầm Răng 1,500,000
Phẫu thuật nhổ răng khôn mọc lệch có cắt thân Răng 1,500,000
Phẫu thuật nhổ răng khôn mọc lệch có cắt thân kết hợp chia tách Răng 750,000
Phẫu thuật nhổ răng có tạo hình xương ổ răng Răng 700,000
Phẫu thuật mở xương giúp răng mọc Răng 650,000
Thực hiện phẫu thuật cắt cuống Răng 1,500,000
Thực hiện cấy lại răng bật khỏi ổ răng Răng 750,000

ĐIỆN TIM

Dịch vụ Đơn vị Chi phí (VNĐ) Ghi chú
Thực hiện điện tâm đồ thường quy Lần 100,000 ECG
Thực hiện điện tâm đồ kéo dài Lần 150,000 ECG
Thực hiện điện tâm đồ gắng sức Lần 450,000 Stress ECG
Thực hiện Holter huyết áp Lần 600,000
Thực hiện Holter ECG Lần 600,000
Thực hiện Holter ECG – huyết áp Lần 1,000,000
Thực hiện nghiệm pháp Atropine Lần 350,000

XƯƠNG KHỚP

Dịch vụ Đơn vị Chi phí (VNĐ)
Đo mật độ xương với 2 vị trí Lần 300,000
Đo mật độ xương với 3 vị trí Lần 400,000
Đo mật độ xương với 4 vị trí Lần 500,000
Đo mật độ xương toàn thân Lần 600,000
Đo mật độ xương quanh khớp giả cổ xương đùi mỗi bên Lần 300,000

Thời gian làm việc

Bệnh viện Đông Đô làm việc tất cả các ngày trong tuần, thời gian làm việc từ 7 giờ 30 đến 17 giờ cùng ngày.

Địa chỉ liên hệ

Để đặt lịch khám bệnh và điều trị, bệnh nhân có thể liên hệ với bệnh viện theo thông tin dưới đây:

Địa chỉ khám chữa bệnh: Bệnh viện Đông Đô, Số 5 phố Xã Đàn, quận Đống Đa, Hà Nội

Số điện thoại liên hệ: (024) 6278 4449, 0968 309 488

Số điện thoại cấp cứu: 0388 56 56 56, 0948 22 99 55

Fax: 024 6278 4450

Địa chỉ Email: dongdohospital@gmail.com

Website: http://benhviendongdo.com.vn

Facebook: https://www.facebook.com/benhviendongdoHN/

Những thông tin về Bệnh viện Đông Đô trong bài viết chỉ mang tính chất tổng hợp và tham khảo. Nếu có thắc mắc về bệnh viện, dịch vụ, chi phí khám bệnh và điều trị, bệnh nhân nên liên hệ trực tiếp với bệnh viện theo địa chỉ trên để được tư vấn cụ thể.

Ngày đăng: 02/01/2019 - Cập nhật lúc 4:49 pm , 14/01/2019

Tham khảo nội dung

Bài viết liên quan

CM
Top